Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Sự thành lập Vương triều Lê sơ
- a) Sự thành lập
- b) Tổ chức bộ máy nhà nước
- c) Quân đội và pháp luật
- d) Bảo vệ và mở rộng lãnh thổ
- 2. Tình hình kinh tế, xã hội
- a) Tình hình kinh tế
- b) Tình hình xã hội
- 3. Phát triển văn hoá – giáo dục
- a) Tư tưởng – tôn giáo
- b) Văn học
- c) Sử học, địa lí
- d) Toán học, y học
- e) Kiến trúc, nghệ thuật
- g) Giáo dục, khoa cử
- 4. Một số danh nhân văn hoá tiêu biểu
- a) Nguyễn Trãi
- b) Lê Thánh Tông
- c) Ngô Sỹ Liên
- d) Lương Thế Vinh
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tư duy
1. Sự thành lập Vương triều Lê sơ
a) Sự thành lập
- Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, thành lập nhà Lê sơ:
- Đặt niên hiệu Thuận Thiên.
- Khôi phục quốc hiệu Đại Việt.
- Đóng đô ở Thăng Long.
b) Tổ chức bộ máy nhà nước
- Bộ máy nhà nước mới được xây dựng và từng bước hoàn chỉnh dưới thời vua Lê Thánh Tông.
- Hoàng đế trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức Tổng chỉ huy quân đội.
- Tổ chức bộ máy:
- Ở trung ương: Hoàng đế → các cơ quan trung ương.
- Ở địa phương: Đạo/Thừa tuyên (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti) → Phủ → Huyện/châu → Xã/sách/động.

c) Quân đội và pháp luật
- Quân đội: Chú trọng xây dựng quân đội mạnh, tiếp tục thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”.
- Pháp luật: Hoàn thiện với việc ban hành bộ Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức) có nhiều điểm tiến bộ.
d) Bảo vệ và mở rộng lãnh thổ
- Nhà Lê sơ thực hiện chính sách kiên quyết nhằm giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
- Đồng thời mở rộng biên giới về phía nam.
- Năm 1471, biên giới Đại Việt mở rộng đến khu vực đèo Cù Mông (ranh giới giữa hai tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk hiện nay).

2. Tình hình kinh tế, xã hội
a) Tình hình kinh tế
Nông nghiệp
Nhà Lê sơ đặc biệt coi trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp với 4 biện pháp:
- Đặt các quan chuyên trách như: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ,…
- Cấm để ruộng hoang, đẩy mạnh khẩn hoang và lập đồn điền.
- Đặt phép quân điền, định kì chia đều ruộng công làng xã.
- Khơi kênh, đào sông, đắp đê ngăn mặn, bảo vệ các công trình thuỷ lợi.
→ Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi và phát triển. Đời sống nhân dân dần ổn định.
Thủ công nghiệp
- Nhiều nghề thủ công truyền thống như dệt lụa, làm gốm,… phát triển nhanh chóng, hình thành những làng nghề chuyên nghiệp.
- Đặc biệt, nghề sản xuất gốm sứ xuất khẩu theo đơn đặt hàng của các thương nhân nước ngoài phát triển mạnh ở các làng nghề tại Chu Đậu (thành phố Hải Phòng), Bát Tràng (thành phố Hà Nội),…

Thương nghiệp
- Trong nước: Triều đình khuyến khích lập chợ, thúc đẩy buôn bán giữa các địa phương, giữa các làng nghề thủ công với các đô thị.
- Với nước ngoài: Việc buôn bán được duy trì. Thuyền buôn nhiều nước đã đến buôn bán tại các thương cảng như Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh), Hội Thống (tỉnh Hà Tĩnh),…
- Các sản phẩm như tơ lụa, gốm sứ, lâm thổ sản,… rất được ưa chuộng.
b) Tình hình xã hội
- Xã hội phân hoá thành các tầng lớp có địa vị ngày càng khác biệt:
| Tầng lớp | Đặc điểm |
|---|---|
| Quý tộc (vua, quan lại) | Có nhiều đặc quyền, đặc lợi |
| Nông dân | Bộ phận đông đảo nhất, cày cấy ruộng đất công, nộp thuế và làm nghĩa vụ với nhà nước; hoặc lĩnh canh ruộng đất của địa chủ, quan lại để nộp tô |
| Thợ thủ công, thương nhân | Ngày càng đông đảo, nhưng thương nhân không được coi trọng |
| Nô tì | Có xu hướng giảm |
- Sự phân biệt giữa quý tộc và bình dân trở nên sâu sắc và được quy định bởi pháp luật.
3. Phát triển văn hoá – giáo dục
a) Tư tưởng – tôn giáo
- Nho giáo được đề cao, chiếm vị trí độc tôn.
- Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế.
b) Văn học
- Văn học chữ Hán tiếp tục phát triển và giữ ưu thế, có nhiều tác phẩm nổi tiếng:
- Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi).
- Quỳnh uyển cửu ca (Hội Tao đàn).
- Văn học chữ Nôm chiếm vị trí quan trọng với các tác phẩm:
- Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi).
- Hồng Đức quốc âm thi tập (Lê Thánh Tông).
c) Sử học, địa lí
Nhà Lê sơ coi trọng việc chép sử, biên soạn các bộ sách về địa lí, bản đồ. Tiêu biểu:
- Lam Sơn thực lục (Nguyễn Trãi).
- Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sỹ Liên).
- Dư địa chí (Nguyễn Trãi).
- Hồng Đức bản đồ,…
d) Toán học, y học
- Toán học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp.
- Y học: Bản thảo thực vật toát yếu,…
e) Kiến trúc, nghệ thuật
- Nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng ở kinh đô Thăng Long, Lam Kinh (tỉnh Thanh Hoá).
- Nghệ thuật điêu khắc trên đá, gỗ, gốm sứ,… tinh xảo.
- Nhã nhạc cung đình và nghệ thuật tuồng, chèo,… phát triển.

g) Giáo dục, khoa cử
- Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc Tử Giám ở kinh thành Thăng Long.
- Nhà Lê tổ chức đều đặn các khoa thi Tiến sĩ để tuyển chọn quan lại.
- Cho lập bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám để tôn vinh những người đỗ đạt.
- Năm 1484, Thân Nhân Trung soạn bia Tiến sĩ đầu tiên, khẳng định: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”.

4. Một số danh nhân văn hoá tiêu biểu
a) Nguyễn Trãi
- Là vị anh hùng dân tộc đồng thời là danh nhân văn hoá thế giới.
- Tư tưởng: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
- Tác phẩm tiêu biểu (Văn học, Sử học, Địa lí học): Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Chí Linh sơn phú, Quốc âm thi tập, Dư địa chí,…
b) Lê Thánh Tông
- Là một vị Hoàng đế anh minh, tài năng xuất chúng cả về chính trị, kinh tế,…
- Là nhà văn hoá lớn của dân tộc.
- Dưới thời trị vì của ông, giáo dục và đào tạo nhân tài nở rộ, có tới 500 người đỗ Tiến sĩ.
- Sáng lập Hội Tao đàn, đánh dấu bước phát triển cao của nền văn chương đương thời.
- Để lại di sản thơ văn phong phú: trên 300 bài thơ chữ Hán và tập Hồng Đức quốc âm thi tập bằng chữ Nôm.
c) Ngô Sỹ Liên
- Đỗ Tiến sĩ năm 1442.
- Là nhà sử học nổi tiếng với bộ Đại Việt sử ký toàn thư mà đến nay vẫn còn nguyên giá trị.
d) Lương Thế Vinh
- Đỗ Trạng nguyên năm 1463.
- Là nhà toán học nổi tiếng, am hiểu Phật pháp.
- Tác phẩm tiêu biểu: Đại thành toán pháp, Thiền môn giáo khoa.
- Học rộng, tài cao, tính tình khoáng đạt và bình dị, được cả vua và nhân dân quý mến.
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Năm 1428 | Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, thành lập nhà Lê sơ, đặt niên hiệu Thuận Thiên, khôi phục quốc hiệu Đại Việt, đóng đô ở Thăng Long | Mở đầu Vương triều Lê sơ (1428 – 1527) |
| Năm 1442 | Ngô Sỹ Liên đỗ Tiến sĩ | Đánh dấu sự xuất hiện của nhà sử học nổi tiếng – tác giả Đại Việt sử ký toàn thư |
| Năm 1450 | Bình gốm Chu Đậu được sản xuất (nay trưng bày tại Bảo tàng Top-ka-pi – Thổ Nhĩ Kỳ) | Minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của nghề gốm sứ xuất khẩu thời Lê sơ |
| Năm 1463 | Lương Thế Vinh đỗ Trạng nguyên | Đánh dấu sự xuất hiện của nhà toán học nổi tiếng – tác giả Đại thành toán pháp |
| Năm 1471 | Biên giới Đại Việt mở rộng đến khu vực đèo Cù Mông | Đánh dấu sự mở rộng lãnh thổ về phía nam |
| Năm 1473 | Vua Lê Thánh Tông căn dặn đại thần đàm phán với Triều Minh: “Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?” | Thể hiện quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ |
| Thời Lê Thánh Tông | Bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh; ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức); cả nước chia thành 13 thừa tuyên | Đỉnh cao phát triển của Vương triều Lê sơ |
| Năm 1484 | Thân Nhân Trung soạn bia Tiến sĩ đầu tiên với câu nói nổi tiếng: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” | Khẳng định vai trò của hiền tài đối với quốc gia, mở đầu truyền thống lập bia Tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám |
| Năm 1527 | Kết thúc Vương triều Lê sơ | Khép lại gần 100 năm phát triển rực rỡ của Đại Việt thời Lê sơ |
Sơ đồ tư duy
Đại Việt thời Lê sơ (1428 – 1527)
Sự thành lập Vương triều Lê sơ
- Năm 1428: Lê Lợi lên ngôi → niên hiệu Thuận Thiên, quốc hiệu Đại Việt, đóng đô Thăng Long
- Bộ máy nhà nước: hoàn chỉnh thời Lê Thánh Tông; Hoàng đế nắm mọi quyền hành
- Trung ương: Hoàng đế → các cơ quan trung ương
- Địa phương: Đạo/Thừa tuyên (Đô ti, Thừa ti, Hiến ti) → Phủ → Huyện/châu → Xã/sách/động
- Quân đội: mạnh, tiếp tục chính sách “ngụ binh ư nông”
- Pháp luật: Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức)
- Lãnh thổ: năm 1471 mở rộng đến đèo Cù Mông (Gia Lai – Đắk Lắk)
Tình hình kinh tế, xã hội
- Kinh tế:
- Nông nghiệp: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ; cấm bỏ ruộng hoang; phép quân điền; thuỷ lợi
- Thủ công nghiệp: làng nghề Chu Đậu (Hải Phòng), Bát Tràng (Hà Nội)
- Thương nghiệp: chợ phát triển; thương cảng Vân Đồn (Quảng Ninh), Hội Thống (Hà Tĩnh)
- Xã hội:
- Quý tộc (vua, quan lại) – nhiều đặc quyền
- Nông dân – đông đảo nhất
- Thợ thủ công, thương nhân – tăng (thương nhân không được coi trọng)
- Nô tì – giảm
- Phân biệt quý tộc – bình dân được quy định bởi pháp luật
Phát triển văn hoá – giáo dục
- Tư tưởng – tôn giáo: Nho giáo độc tôn; Phật giáo, Đạo giáo bị hạn chế
- Văn học:
- Chữ Hán: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Quỳnh uyển cửu ca
- Chữ Nôm: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập
- Sử học, địa lí: Lam Sơn thực lục, Đại Việt sử ký toàn thư, Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ
- Toán học, y học: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp, Bản thảo thực vật toát yếu
- Kiến trúc – nghệ thuật: Thăng Long, Lam Kinh (Thanh Hoá); điêu khắc tinh xảo; nhã nhạc, tuồng, chèo
- Giáo dục – khoa cử: dựng lại Quốc Tử Giám; thi Tiến sĩ; lập bia đá Văn Miếu (1484: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”)
Một số danh nhân văn hoá tiêu biểu
- Nguyễn Trãi: anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới – Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, Dư địa chí
- Lê Thánh Tông: Hoàng đế anh minh, nhà văn hoá lớn – Hội Tao đàn, Hồng Đức quốc âm thi tập
- Ngô Sỹ Liên: nhà sử học – Đại Việt sử ký toàn thư (đỗ Tiến sĩ 1442)
- Lương Thế Vinh: nhà toán học – Đại thành toán pháp (đỗ Trạng nguyên 1463)

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn

