Ôn Tập Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 1 000
Tính nhẩm, đặt tính, tìm thành phần và bài toán có lời văn
Khi cộng hoặc trừ các số tròn chục (10, 20, 30, …) hoặc số tròn trăm (100, 200, 300, …), ta tính nhẩm bằng cách chỉ cộng/trừ phần chục hoặc phần trăm, rồi thêm số 0 vào sau.
$90 - 50 = 40$ (9 chục − 5 chục = 4 chục)
$80 + 20 = 100$ (8 chục + 2 chục = 10 chục = 100)
$900 - 500 = 400$ (9 trăm − 5 trăm = 4 trăm)
$300 + 700 = 1\,000$ (3 trăm + 7 trăm = 10 trăm)
$1\,000 - 700 = 300$ (10 trăm − 7 trăm = 3 trăm)
Khi đặt tính phép cộng, ta viết các số thẳng cột theo hàng (đơn vị thẳng đơn vị, chục thẳng chục, trăm thẳng trăm), rồi cộng từ phải sang trái.
• Hàng chục: $4 + 2 = 6$, cộng thêm $1$ đã nhớ được $7$ → viết $7$
• Hàng trăm: hạ $1$ xuống → viết $1$
Kết quả: $146 + 29 = 175$
Khi đặt tính phép trừ, ta cũng viết thẳng cột và trừ từ phải sang trái. Khi chữ số ở hàng trên nhỏ hơn chữ số ở hàng dưới, ta phải mượn 1 ở hàng liền bên trái.
• Hàng chục: $9$ đã cho mượn nên còn $8$, ta tính $8 - 5 = 3$ → viết $3$
• Hàng trăm: $3 - 1 = 2$ → viết $2$
Kết quả: $394 - 158 = 236$
Ví dụ: $236 + 158 = 394$ ✓
Phép cộng và phép trừ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nhờ đó, ta có thể tìm được thành phần còn thiếu.
→ Tìm số hạng $=$ Tổng $-$ Số hạng kia
Ví dụ: $a + 25 = 43$ nên $a = 43 - 25 = 18$
→ Tìm số bị trừ $=$ Hiệu $+$ Số trừ
Ví dụ: $a - 60 = 150$ nên $a = 150 + 60 = 210$
Ví dụ: $210 - a = 60$ nên $a = 210 - 60 = 150$
• $a$ đứng trước dấu trừ → $a$ là số bị trừ → lấy cộng.
• $a$ đứng sau dấu trừ → $a$ là số trừ → lấy trừ.
Ví dụ: $a + 25 = 43$ tìm được $a = 18$. Thử lại: $18 + 25 = 43$ ✓
Khi giải bài toán có lời văn, ta cần xác định phép tính phù hợp:
• Tìm tất cả, tìm tổng cộng
• "Cả hai", "tổng", "gộp lại", "thêm vào", "nhiều hơn"
Ví dụ: "Con trâu nặng 650 kg, con nghé nặng 150 kg. Cả hai nặng bao nhiêu ki-lô-gam?" → $650 + 150 = 800$ (kg)
• Tìm phần hơn hoặc kém giữa hai số
• Tìm phần còn lại
• "Hơn bao nhiêu", "ít hơn", "còn lại", "bớt đi"
Ví dụ: "Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki-lô-gam?" → $650 - 150 = 500$ (kg)
1. Đọc kỹ đề, gạch chân dữ kiện quan trọng
2. Xác định phép tính: cộng hay trừ?
3. Viết phép tính và tính kết quả
4. Viết đáp số kèm đơn vị
Sẵn sàng luyện cộng trừ chưa?
18 câu: 11 trắc nghiệm · 4 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
