Ôn Tập Các Số Đến 1 000
Cấu tạo số, đọc viết, phân tích, so sánh số có ba chữ số
Mỗi số có ba chữ số gồm ba hàng: hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Chữ số ở bên trái nhất là hàng trăm, tiếp theo là hàng chục, cuối cùng là hàng đơn vị.
Ví dụ: Số $307$ gồm $3$ trăm, 0 chục và $7$ đơn vị.
| Số | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị |
|---|---|---|---|
| 256 | 2 | 5 | 6 |
| 701 | 7 | 0 | 1 |
| 990 | 9 | 9 | 0 |
Khi đọc số có ba chữ số, ta đọc từ trái sang phải: đọc hàng trăm trước, rồi hàng chục, cuối cùng hàng đơn vị.
Ví dụ: $5...$ → "năm trăm …"
Ví dụ: $53...$ → "năm trăm ba mươi …"
⚠️ Nếu hàng chục = 0, đọc là "linh" (hoặc "lẻ").
Ví dụ: $507$ → "năm trăm linh bảy"
Ví dụ: $534$ → "năm trăm ba mươi tư"
⚠️ Nếu hàng đơn vị = 0, không đọc.
Ví dụ: $530$ → "năm trăm ba mươi"
• Hàng chục = 1: đọc "mười" (không phải "mươi"). VD: $415$ → "bốn trăm mười lăm"
• Hàng đơn vị = 1, hàng chục ≥ 2: đọc "mốt". VD: $231$ → "hai trăm ba mươi mốt"
• Hàng đơn vị = 4: đọc "tư". VD: $134$ → "một trăm ba mươi tư"
• Hàng đơn vị = 5, hàng chục ≥ 1: đọc "lăm". VD: $415$ → "bốn trăm mười lăm"
| Viết số | Đọc số |
|---|---|
| 134 | một trăm ba mươi tư |
| 271 | hai trăm bảy mươi mốt |
| 609 | sáu trăm linh chín |
| 450 | bốn trăm năm mươi |
| 815 | tám trăm mười lăm |
Mỗi số có ba chữ số có thể viết thành tổng giá trị của hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Giải thích: Chữ số $3$ ở hàng trăm → giá trị $300$
Chữ số $8$ ở hàng chục → giá trị $80$
Chữ số $5$ ở hàng đơn vị → giá trị $5$
• Chữ số hàng trăm nhân $100$ → giá trị hàng trăm
• Chữ số hàng chục nhân $10$ → giá trị hàng chục
• Chữ số hàng đơn vị giữ nguyên
$444 = 400 + 40 + 4$
$307 = 300 + 7$ (vì hàng chục = 0)
$640 = 600 + 40$ (vì hàng đơn vị = 0)
Số liền trước của một số là số đứng ngay trước nó (bé hơn nó 1 đơn vị).
Số liền sau của một số là số đứng ngay sau nó (lớn hơn nó 1 đơn vị).
| Số liền trước | Số đã cho | Số liền sau |
|---|---|---|
| 41 | 42 | 43 |
| 425 | 426 | 427 |
| 879 | 880 | 881 |
| 998 | 999 | 1 000 |
Ví dụ: $14, 15, 16$ là ba số liên tiếp (tăng dần).
$16, 15, 14$ cũng là ba số liên tiếp (giảm dần).
Để so sánh hai số, ta thực hiện theo các bước sau:
Ví dụ: $99 < 100$ (vì $99$ có 2 chữ số, $100$ có 3 chữ số).
Ví dụ: So sánh $347$ và $352$:
→ Hàng trăm: $3 = 3$ (bằng nhau, xét tiếp)
→ Hàng chục: $4 < 5$ → nên $347 < 352$.
Ví dụ: $400 + 70 + 5 = 475$ → bằng nhau.
$399 < 401$ (hàng trăm: $3 < 4$)
$100 > 90 + 9$ (vì $90 + 9 = 99$, mà $100 > 99$)
$738 = 700 + 30 + 8$ (vì $700 + 30 + 8 = 738$)
• Từ bé đến lớn: dùng dấu $<$ giữa các số.
Ví dụ: $315 < 351 < 513 < 531$
• Từ lớn đến bé: dùng dấu $>$ giữa các số.
Ví dụ: $531 > 513 > 351 > 315$
Sẵn sàng ôn tập chưa nào?
20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận
Tuyệt vời!
(Người kiểm duyệt, ra đề) Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1 Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
Thầy Phan Văn Công
