Chia Số Có Hai Chữ Số Cho Số Có Một Chữ Số
Đặt tính chia hết, chia có dư và tính nhẩm
Khi chữ số hàng chục chia hết cho số chia (dư 0 ở lần chia thứ nhất), ta thực hiện 2 lần chia đơn giản.
| 4 | 8 | 2 | |
| 4 | 24 | ||
| 0 | 8 | ||
| 8 | |||
| 0 |
2 nhân 2 = 4; 4 trừ 4 = 0.
8 chia 2 được 4, viết 4.
4 nhân 2 = 8; 8 trừ 8 = 0.
Khi chữ số hàng chục chia cho số chia mà còn dư, ta ghép phần dư với chữ số hàng đơn vị rồi chia tiếp.
| 5 | 1 | 3 | |
| 3 | 17 | ||
| 2 | 1 | ||
| 2 | 1 | ||
| 0 |
1 nhân 3 = 3; 5 trừ 3 = 2.
21 chia 3 được 7, viết 7.
7 nhân 3 = 21; 21 trừ 21 = 0.
Khi chia xong mà vẫn còn dư (dư ≠ 0), ta có phép chia có dư.
| 7 | 4 | 3 | |
| 6 | 24 | ||
| 1 | 4 | ||
| 1 | 2 | ||
| 2 |
2 nhân 3 = 6; 7 trừ 6 = 1.
14 chia 3 được 4, viết 4.
4 nhân 3 = 12; 14 trừ 12 = 2.
| 9 | 1 | 4 | |
| 8 | 22 | ||
| 1 | 1 | ||
| 8 | |||
| 3 |
2 nhân 4 = 8; 9 trừ 8 = 1.
11 chia 4 được 2, viết 2.
2 nhân 4 = 8; 11 trừ 8 = 3.
Với số tròn chục chia cho số có một chữ số, ta nhẩm bằng cách chia phần chục rồi thêm số 0.
Nhẩm: $9$ chục $: 3 = 3$ chục $= 30$
$60 : 2 = 30$
$80 : 4 = 20$
$90 : 9 = 10$
$60 : 3 = 20$
Ví dụ: $80 : 4$: bỏ 0 → $8 : 4 = 2$ → thêm 0 → $20$.
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân. Nhờ đó ta có thể tìm thừa số chưa biết, tìm số bị chia, hoặc kiểm tra lại kết quả phép chia.
$3 \times ? = 63$ → $? = 63 : 3 = 21$
$? : 4 = 15$ → $? = 15 \times 4 = 60$
$48 : 2 = 24$ → thử lại $24 \times 2 = 48$ ✓
Suy ra: $63 : 3 = 21$
Tương tự:
$11 \times 5 = 55$ → $55 : 5 = 11$
$26 \times 3 = 78$ → $78 : 3 = 26$
Ví dụ: $74 : 3 = 24$ (dư 2) → thử lại $24 \times 3 + 2 = 72 + 2 = 74$ ✓
Luyện chia hai chữ số nào!
16 câu: 9 trắc nghiệm · 4 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
