Lớp 3 · Toán
Bài 12
Bảng Nhân 9, Bảng Chia 9
Học thuộc bảng nhân 9, chia 9 và bảng nhân chia tổng hợp
1
Cách lập bảng nhân 9
▼
Bảng nhân 9 được lập bằng cách cộng thêm 9 vào kết quả trước đó.
Ví dụ
$9 \times 2 = ?$
Ta có: $9 + 9 = 18$, vậy $9 \times 2 = 18$
$9 \times 3 = ?$
Thêm 9 vào kết quả của $9 \times 2$:
$18 + 9 = 27$, vậy $9 \times 3 = 27$
Ta có: $9 + 9 = 18$, vậy $9 \times 2 = 18$
$9 \times 3 = ?$
Thêm 9 vào kết quả của $9 \times 2$:
$18 + 9 = 27$, vậy $9 \times 3 = 27$
💡Quy luật: Mỗi dòng kế tiếp, tích tăng thêm 9.
2
Bảng nhân 9 và bảng chia 9
▼
Bảng nhân 9
| Phép nhân | Kết quả | Phép nhân | Kết quả | |
|---|---|---|---|---|
| $9 \times 1$ | 9 | $9 \times 6$ | 54 | |
| $9 \times 2$ | 18 | $9 \times 7$ | 63 | |
| $9 \times 3$ | 27 | $9 \times 8$ | 72 | |
| $9 \times 4$ | 36 | $9 \times 9$ | 81 | |
| $9 \times 5$ | 45 | $9 \times 10$ | 90 |
Bảng chia 9
| Phép chia | Kết quả | Phép chia | Kết quả | |
|---|---|---|---|---|
| $9 : 9$ | 1 | $54 : 9$ | 6 | |
| $18 : 9$ | 2 | $63 : 9$ | 7 | |
| $27 : 9$ | 3 | $72 : 9$ | 8 | |
| $36 : 9$ | 4 | $81 : 9$ | 9 | |
| $45 : 9$ | 5 | $90 : 9$ | 10 |
🎯Liên hệ nhân ↔ chia:
$9 \times 6 = 54$ → $54 : 9 = 6$
$9 \times 6 = 54$ → $54 : 9 = 6$
3
Mẹo nhớ bảng nhân 9
▼
1
Tổng hai chữ số của kết quả luôn bằng 9:
$9 \times 2 = 18$ → $1 + 8 = 9$ ✓
$9 \times 3 = 27$ → $2 + 7 = 9$ ✓
$9 \times 7 = 63$ → $6 + 3 = 9$ ✓
Quy luật này đúng với mọi kết quả trong bảng nhân 9. Em dùng nó để kiểm tra lại xem mình có tính nhầm không.
$9 \times 2 = 18$ → $1 + 8 = 9$ ✓
$9 \times 3 = 27$ → $2 + 7 = 9$ ✓
$9 \times 7 = 63$ → $6 + 3 = 9$ ✓
Quy luật này đúng với mọi kết quả trong bảng nhân 9. Em dùng nó để kiểm tra lại xem mình có tính nhầm không.
2
Chữ số hàng chục tăng dần, hàng đơn vị giảm dần:
09, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
Hàng chục: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (tăng dần)
Hàng đơn vị: 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0 (giảm dần)
09, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90
Hàng chục: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (tăng dần)
Hàng đơn vị: 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0 (giảm dần)
3
Mẹo ngón tay: Em giơ cả 10 ngón tay ra trước mặt. Muốn nhân 9 với số nào, em gập ngón tay thứ đó lại (đếm từ trái sang phải). Khi đó:
• Số ngón còn lại ở bên trái ngón gập là chữ số hàng chục.
• Số ngón còn lại ở bên phải ngón gập là chữ số hàng đơn vị.
Ví dụ tính $9 \times 3$: gập ngón thứ 3 → bên trái còn 2 ngón, bên phải còn 7 ngón → kết quả là 27.
Ví dụ tính $9 \times 7$: gập ngón thứ 7 → bên trái còn 6 ngón, bên phải còn 3 ngón → kết quả là 63.
• Số ngón còn lại ở bên trái ngón gập là chữ số hàng chục.
• Số ngón còn lại ở bên phải ngón gập là chữ số hàng đơn vị.
Ví dụ tính $9 \times 3$: gập ngón thứ 3 → bên trái còn 2 ngón, bên phải còn 7 ngón → kết quả là 27.
Ví dụ tính $9 \times 7$: gập ngón thứ 7 → bên trái còn 6 ngón, bên phải còn 3 ngón → kết quả là 63.
⚠️Những phép tính hay nhầm:
• $9 \times 6 = 54$ (không phải 56!)
• $9 \times 7 = 63$ (không phải 67!)
• $9 \times 8 = 72$ (không phải 74!)
Cách kiểm tra: cộng hai chữ số của kết quả lại, phải được đúng bằng 9.
Thử với 56: $5 + 6 = 11$, khác 9 → sai rồi!
• $9 \times 6 = 54$ (không phải 56!)
• $9 \times 7 = 63$ (không phải 67!)
• $9 \times 8 = 72$ (không phải 74!)
Cách kiểm tra: cộng hai chữ số của kết quả lại, phải được đúng bằng 9.
Thử với 56: $5 + 6 = 11$, khác 9 → sai rồi!
4
Bảng nhân, chia tổng hợp (2 đến 9)
▼
Sau khi học xong bảng nhân 9, ta đã có đầy đủ bảng nhân từ 2 đến 9. Dưới đây là bảng tổng hợp:
Bảng nhân tổng hợp
| × | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 12 | 14 | 16 | 18 | 20 |
| 3 | 3 | 6 | 9 | 12 | 15 | 18 | 21 | 24 | 27 | 30 |
| 4 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 | 40 |
| 5 | 5 | 10 | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 |
| 6 | 6 | 12 | 18 | 24 | 30 | 36 | 42 | 48 | 54 | 60 |
| 7 | 7 | 14 | 21 | 28 | 35 | 42 | 49 | 56 | 63 | 70 |
| 8 | 8 | 16 | 24 | 32 | 40 | 48 | 56 | 64 | 72 | 80 |
| 9 | 9 | 18 | 27 | 36 | 45 | 54 | 63 | 72 | 81 | 90 |
💡Cách dùng bảng:
• Nhân: $4 \times 3 = ?$ → dòng 4, cột 3 → gặp số 12.
• Chia: $42 : 6 = ?$ → dòng 6, tìm số 42, nhìn lên cột → 7.
• Nhân: $4 \times 3 = ?$ → dòng 4, cột 3 → gặp số 12.
• Chia: $42 : 6 = ?$ → dòng 6, tìm số 42, nhìn lên cột → 7.
5
Nhân với 0 và nhân với 1
▼
Ngoài các bảng nhân đã học, em cần nhớ thêm hai trường hợp đặc biệt:
0
Nhân với 0: Bất kì số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
$9 \times 0 = 0$ $0 \times 9 = 0$
$7 \times 0 = 0$ $0 \times 5 = 0$
Dễ hiểu thôi: lấy 9 đồ vật 0 lần thì chẳng có đồ vật nào cả.
$9 \times 0 = 0$ $0 \times 9 = 0$
$7 \times 0 = 0$ $0 \times 5 = 0$
Dễ hiểu thôi: lấy 9 đồ vật 0 lần thì chẳng có đồ vật nào cả.
1
Nhân với 1: Bất kì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó.
$9 \times 1 = 9$ $1 \times 9 = 9$
$6 \times 1 = 6$ $1 \times 8 = 8$
Dễ hiểu thôi: lấy 9 đồ vật 1 lần thì vẫn là 9 đồ vật.
$9 \times 1 = 9$ $1 \times 9 = 9$
$6 \times 1 = 6$ $1 \times 8 = 8$
Dễ hiểu thôi: lấy 9 đồ vật 1 lần thì vẫn là 9 đồ vật.
📌Hai trường hợp này không nằm trong bảng nhân nào cả — em không cần tra bảng, chỉ cần nhớ quy tắc là trả lời được ngay.
⚠️Đừng nhầm hai quy tắc với nhau:
• Nhân với 0 → kết quả là 0
• Nhân với 1 → kết quả là chính số đó
Ví dụ: $9 \times 0 = 0$ nhưng $9 \times 1 = 9$.
• Nhân với 0 → kết quả là 0
• Nhân với 1 → kết quả là chính số đó
Ví dụ: $9 \times 0 = 0$ nhưng $9 \times 1 = 9$.
1
—
Điểm: 0/20
🐉
Chinh phục bảng nhân chia 9!
20 câu: 13 trắc nghiệm · 4 tư duy · 3 tự luận
🏆
Tuyệt vời!
0/20
💡 Gợi ý

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
