Mi-li-mét
Đơn vị đo độ dài mi-li-mét (mm) — đổi đơn vị và tính toán
Mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, dùng để đo những vật rất nhỏ, rất mỏng.
Mi-li-mét viết tắt là mm.
Trên thước kẻ, khoảng cách giữa hai vạch nhỏ nhất liền nhau chính là 1 mm.
Mi-li-mét, xen-ti-mét và mét có mối quan hệ sau:
$1\;\text{m} = 1\,000\;\text{mm}$
Ví dụ: $3\;\text{cm} = 3 \times 10 = 30\;\text{mm}$
$7\;\text{cm} = 7 \times 10 = 70\;\text{mm}$
Ví dụ: $40\;\text{mm} = 40 : 10 = 4\;\text{cm}$
$10\;\text{mm} = 10 : 10 = 1\;\text{cm}$
Ví dụ: $1\;\text{m} = 1\,000\;\text{mm}$
Đổi mm sang m: Chia cho 1 000.
Ví dụ: $1\,000\;\text{mm} = 1\;\text{m}$
mm → cm: chia 10
cm → mm: nhân 10
mm → m: chia 1 000
m → mm: nhân 1 000
Khi đo đoạn thẳng bằng thước kẻ, ta đặt một đầu đoạn thẳng trùng vạch 0, rồi đọc số ở đầu còn lại.
Nếu đầu kia trùng vạch cm → đọc theo cm. Nếu nằm ở vạch nhỏ → đếm thêm số vạch mm.
Đoạn thẳng CD dài từ vạch 0 đến vạch 2 cm 5 vạch nhỏ → CD dài 25 mm.
Ta có thể cộng, trừ, nhân, chia các số đo có đơn vị mi-li-mét giống như tính với số tự nhiên, rồi ghi kèm đơn vị mm vào kết quả.
$420\;\text{mm} - 150\;\text{mm} = 270\;\text{mm}$
$11\;\text{mm} \times 3 = 33\;\text{mm}$
$50\;\text{mm} : 2 = 25\;\text{mm}$
Khi so sánh hai độ dài, phải xem đơn vị trước, nếu khác đơn vị thì đổi về cùng một đơn vị rồi mới so sánh:
• Con kiến dài khoảng 3 mm
• Con ve sầu dài khoảng 3 cm
So sánh: $30\;\text{mm} > 3\;\text{mm}$
→ Con ve sầu dài hơn con kiến.
Trong bài toán đo lường, ta thường gặp:
Ví dụ: $15\;\text{mm}$ gấp $4$ lần = $15 \times 4 = 60\;\text{mm}$
Ví dụ: $20\;\text{mm}$ giảm $4$ lần = $20 : 4 = 5\;\text{mm}$
Sẵn sàng học về mi-li-mét chưa?
16 câu: 9 trắc nghiệm · 4 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
