Phép Trừ Trong Phạm Vi 10 000
Đặt tính trừ có nhớ, tính nhẩm số tròn nghìn và tròn trăm
Khi trừ hai số có bốn chữ số mà chữ số ở mỗi hàng của số bị trừ đều lớn hơn hoặc bằng chữ số tương ứng của số trừ, ta trừ lần lượt từ phải sang trái, không cần nhớ.
| 8 | 7 | 6 | 5 | |
| − | 3 | 4 | 2 | 1 |
| 5 | 3 | 4 | 4 |
Khi chữ số ở hàng nào đó của số bị trừ bé hơn chữ số tương ứng của số trừ, ta phải mượn 1 ở hàng liền trái (tức cộng thêm 10 vào hàng đang tính), rồi nhớ trừ 1 ở hàng bên trái.
| 4 | 2 | 5 | 3 | |
| − | 1 | 7 | 3 | 6 |
| 2 | 5 | 1 | 7 |
| 6 | 7 | 2 | 9 | |
| − | 4 | 3 | ||
| 6 | 6 | 8 | 6 |
Với hai số tròn nghìn, ta nhẩm bằng cách trừ phần nghìn rồi đọc kết quả.
Nhẩm: $9$ nghìn $- 4$ nghìn $= 5$ nghìn $= 5\,000$
$7\,000 - 3\,000 = 4\,000$
$8\,000 - 5\,000 = 3\,000$
$10\,000 - 6\,000 = 4\,000$
$8\,000 - 5\,000$: bỏ 000 → $8 - 5 = 3$ → thêm 000 → $3\,000$.
Khi trừ số có bốn chữ số cho số tròn trăm hoặc tròn nghìn, ta nhẩm phần trăm hoặc phần nghìn.
Nhẩm: $5$ trăm $- 3$ trăm $= 2$ trăm
$7$ nghìn $5$ trăm $- 3$ trăm $= 7$ nghìn $2$ trăm $= 7\,200$
$4\,300 - 2\,000 = ?$
Nhẩm: $4$ nghìn $- 2$ nghìn $= 2$ nghìn
$4\,300 - 2\,000 = 2\,300$
$5\,200 - 200 = 5\,000$
$6\,700 - 600 = 6\,100$
Luyện trừ trong phạm vi 10 000!
18 câu: 11 trắc nghiệm · 4 tư duy · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
