Bài 64: Phép Trừ Trong Phạm Vi 100 000 – Lý Thuyết & Bài Tập

Lớp 3 · Toán Bài 64

Phép Trừ Trong Phạm Vi 100 000

Đặt tính trừ có mượn, trừ số ít chữ số và tính nhẩm

1
Đặt tính trừ không mượn

Khi trừ hai số có nhiều chữ số, ta đặt tính thẳng cột rồi trừ lần lượt từ phải sang trái.

Ví dụ: $87\,569 - 43\,215 = ?$
87569
43215
44354
$9 - 5 = 4$, viết 4.
$6 - 1 = 5$, viết 5.
$5 - 2 = 3$, viết 3.
$7 - 3 = 4$, viết 4.
$8 - 4 = 4$, viết 4.
$87\,569 - 43\,215 = 44\,354$
💡Quy trình: Trừ lần lượt từ phải sang trái: đơn vị → chục → trăm → nghìn → chục nghìn.
2
Trừ có mượn (có nhớ)

Khi chữ số ở trên bé hơn chữ số ở dưới, ta mượn 1 ở hàng bên trái để thêm $10$ vào chữ số ở trên, rồi trừ. Sang cột bên trái, ta phải trả lại 1 bằng cách thêm $1$ vào chữ số ở dưới.

Ví dụ 1: $32\,541 - 15\,826 = ?$
32541
15826
16715
Đơn vị: $1$ không trừ được $6$, lấy $11$ trừ $6$ bằng $5$, viết 5 nhớ 1.
Chục: $2$ thêm $1$ bằng $3$; $4$ trừ $3$ bằng $1$, viết 1.
Trăm: $5$ không trừ được $8$, lấy $15$ trừ $8$ bằng $7$, viết 7 nhớ 1.
Nghìn: $5$ thêm $1$ bằng $6$; $2$ không trừ được $6$, lấy $12$ trừ $6$ bằng $6$, viết 6 nhớ 1.
Chục nghìn: $1$ thêm $1$ bằng $2$; $3$ trừ $2$ bằng $1$, viết 1.
$32\,541 - 15\,826 = 16\,715$
👀Phép tính này mượn 3 lần: ở cột đơn vị, cột trăm và cột nghìn. Mỗi lần mượn, cột bên trái phải thêm 1 vào số dưới rồi mới trừ.
Ví dụ 2: Trừ cho số có ít chữ số hơn

Khi số trừ có ít chữ số hơn, ta viết thẳng cột hàng đơn vị. Những cột còn trống ở bên trái coi như có chữ số $0$.

45723
846
44877
Đơn vị: $3$ không trừ được $6$, lấy $13$ trừ $6$ bằng $7$, viết 7 nhớ 1.
Chục: $4$ thêm $1$ bằng $5$; $2$ không trừ được $5$, lấy $12$ trừ $5$ bằng $7$, viết 7 nhớ 1.
Trăm: $8$ thêm $1$ bằng $9$; $7$ không trừ được $9$, lấy $17$ trừ $9$ bằng $8$, viết 8 nhớ 1.
Nghìn: $0$ thêm $1$ bằng $1$; $5$ trừ $1$ bằng $4$, viết 4.
Chục nghìn: $4$ trừ $0$ bằng $4$, viết 4.
$45\,723 - 846 = 44\,877$
📌Ghi nhớ 2 việc khi mượn:
1) Thêm $10$ vào chữ số ở trên để trừ được.
2) Sang cột bên trái, thêm 1 vào chữ số ở dưới rồi mới trừ.
⚠️Lỗi hay gặp: Mượn rồi nhưng quên trả 1 ở cột bên trái, dẫn đến kết quả lớn hơn số đúng. Sau khi tính xong, em hãy thử lại bằng phép cộng: lấy hiệu cộng với số trừ, nếu ra số bị trừ là đúng.
Cách thử lại
$32\,541 - 15\,826 = 16\,715$
Thử lại: $16\,715 + 15\,826 = 32\,541$ ✓
3
Tính nhẩm trừ số tròn nghìn, tròn chục nghìn

Với các số tròn nghìn hoặc tròn chục nghìn, ta nhẩm bằng cách trừ phần nghìn (hoặc chục nghìn) rồi thêm các số 0 lại.

Tròn chục nghìn
$80\,000 - 50\,000 = ?$
Nhẩm: $8$ chục nghìn $- 5$ chục nghìn $= 3$ chục nghìn $= 30\,000$
Tròn nghìn
$15\,000 - 6\,000 = ?$
Nhẩm: $15$ nghìn $- 6$ nghìn $= 9$ nghìn $= 9\,000$

$42\,000 - 7\,000 = ?$
Nhẩm: $42$ nghìn $- 7$ nghìn $= 35$ nghìn $= 35\,000$
🎯Mẹo: Bỏ các số 0 giống nhau → trừ → thêm lại số 0.
VD: $90\,000 - 60\,000$: bỏ 4 số 0 → $9 - 6 = 3$ → thêm lại → $30\,000$.
4
Tính giá trị biểu thức có phép trừ

Khi biểu thức chỉ có phép cộng và trừ, ta tính từ trái sang phải.

Ví dụ
$75\,000 - 8\,000 + 3\,000$
$= 67\,000 + 3\,000$
$= 70\,000$
💡Nhớ: Biểu thức chỉ có $+$ và $-$ → tính theo thứ tự từ trái sang phải.
1
Điểm: 0/20

Luyện trừ trong phạm vi 100 000 nào!

20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên