Xem Đồng Hồ — Tháng và Năm
Đọc giờ chính xác đến phút và nhớ số ngày trong tháng
Một giờ có 60 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch nhỏ, mỗi vạch ứng với 1 phút. Giữa hai số liền nhau có 5 vạch, tức là 5 phút.
Số 1 là 5 phút, số 2 là 10 phút, … số 12 là 0 phút (đúng giờ).
(2 giờ đúng)
Ví dụ: kim dài chỉ số 3 thì $3 \times 5 = 15$ phút. Nếu kim dài nằm giữa hai số, ta đếm thêm từng vạch nhỏ.
Đồng hồ điện tử hiển thị giờ và phút bằng số, ngăn cách bởi dấu hai chấm (:). Số bên trái là giờ, số bên phải là phút.
(14 giờ 15 phút)
(21 giờ 50 phút)
Ví dụ: 2 giờ chiều là 14 giờ ($2 + 12 = 14$), 9 giờ tối là 21 giờ ($9 + 12 = 21$).
Ví dụ: 17 giờ là $17 - 12 = 5$ giờ chiều.
Ta có thể cộng, trừ, nhân, chia các đơn vị thời gian giống như tính với số thường. Nhớ ghi tên đơn vị vào kết quả.
$30$ phút $- 10$ phút $= 20$ phút
$10$ phút $\times 3 = 30$ phút
$8$ giờ $: 4 = 2$ giờ
Ví dụ: $60$ phút $: 6 = 10$ phút; $15$ phút $+ 45$ phút $= 60$ phút $= 1$ giờ.
Một năm có 12 tháng. Số ngày trong từng tháng:
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số ngày | 31 | 28 hoặc 29 | 31 | 30 | 31 | 30 | 31 | 31 | 30 | 31 | 30 | 31 |
30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11
28 hoặc 29 ngày: tháng 2
Nắm bàn tay lại. Chỗ lồi (đốt xương) là tháng có 31 ngày, chỗ lõm (khe giữa hai đốt) là tháng có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày).
Đếm từ đốt đầu tiên: tháng 1 (lồi), tháng 2 (lõm), tháng 3 (lồi), tháng 4 (lõm), tháng 5 (lồi), tháng 6 (lõm), tháng 7 (lồi). Hết bàn tay thì quay lại đốt đầu: tháng 8 (lồi), tháng 9 (lõm), tháng 10 (lồi), tháng 11 (lõm), tháng 12 (lồi).
Luyện xem đồng hồ và tháng năm!
20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận
Tuyệt vời!

Thầy Phan Văn Công
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên
