Bài 66: Xem Đồng Hồ – Tháng và Năm – Lý Thuyết & Bài Tập

Lớp 3 · Toán Bài 66

Xem Đồng Hồ — Tháng và Năm

Đọc giờ chính xác đến phút và nhớ số ngày trong tháng

1
Xem đồng hồ — đọc giờ và phút

Một giờ có 60 phút. Trên mặt đồng hồ có 60 vạch nhỏ, mỗi vạch ứng với 1 phút. Giữa hai số liền nhau có 5 vạch, tức là 5 phút.

Mặt đồng hồ có 60 vạch nhỏ, giữa hai số liền nhau có 5 vạch
Cách đọc giờ
1
Kim ngắn (kim giờ): chỉ số giờ. Nếu kim nằm giữa hai số, ta đọc số bé hơn.
2
Kim dài (kim phút): chỉ số phút. Đếm vạch nhỏ từ số 12 theo chiều kim đồng hồ.
Số 1 là 5 phút, số 2 là 10 phút, … số 12 là 0 phút (đúng giờ).
Ví dụ
Đồng hồ chỉ 2 giờ đúng
2 giờ 00 phút
(2 giờ đúng)
Đồng hồ chỉ 11 giờ 25 phút
11 giờ 25 phút
Đồng hồ chỉ 1 giờ 47 phút
1 giờ 47 phút
💡Mẹo đếm phút: Kim dài chỉ vào số mấy thì lấy số đó nhân với 5 để ra phút.
Ví dụ: kim dài chỉ số 3 thì $3 \times 5 = 15$ phút. Nếu kim dài nằm giữa hai số, ta đếm thêm từng vạch nhỏ.
⚠️Lỗi hay gặp: Nhìn kim dài chỉ số 1 rồi đọc là "1 phút". Thực ra kim dài chỉ số 1 là 5 phút ($1 \times 5 = 5$).
2
Đồng hồ điện tử

Đồng hồ điện tử hiển thị giờ và phút bằng số, ngăn cách bởi dấu hai chấm (:). Số bên trái là giờ, số bên phải là phút.

Ví dụ
08:30
8 giờ 30 phút sáng
14:15
2 giờ 15 phút chiều
(14 giờ 15 phút)
21:50
9 giờ 50 phút tối
(21 giờ 50 phút)
📌Chú ý: Buổi chiều và buổi tối dùng các giờ từ 13 đến 23.
Ví dụ: 2 giờ chiều là 14 giờ ($2 + 12 = 14$), 9 giờ tối là 21 giờ ($9 + 12 = 21$).
🎯Đổi ngược lại: Muốn biết mấy giờ chiều, ta lấy số giờ trừ đi 12.
Ví dụ: 17 giờ là $17 - 12 = 5$ giờ chiều.
3
Tính với đơn vị thời gian

Ta có thể cộng, trừ, nhân, chia các đơn vị thời gian giống như tính với số thường. Nhớ ghi tên đơn vị vào kết quả.

Ví dụ
$1$ giờ $+ 2$ giờ $= 3$ giờ
$30$ phút $- 10$ phút $= 20$ phút
$10$ phút $\times 3 = 30$ phút
$8$ giờ $: 4 = 2$ giờ
🎯Nhớ: $1$ giờ $= 60$ phút.
Ví dụ: $60$ phút $: 6 = 10$ phút;   $15$ phút $+ 45$ phút $= 60$ phút $= 1$ giờ.
4
Tháng và năm — Số ngày trong tháng

Một năm có 12 tháng. Số ngày trong từng tháng:

Tháng123456789101112
Số ngày3128
hoặc 29
31303130313130313031
31 ngày: tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12
30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11
28 hoặc 29 ngày: tháng 2
⚠️Tháng 2 là tháng đặc biệt: bình thường có 28 ngày, riêng năm nhuận có 29 ngày. Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận.
Mẹo nắm đấm
Mẹo nắm đấm đếm số ngày trong tháng: đốt lồi là tháng 31 ngày, khe lõm là tháng 30 ngày

Nắm bàn tay lại. Chỗ lồi (đốt xương) là tháng có 31 ngày, chỗ lõm (khe giữa hai đốt) là tháng có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày).

Đếm từ đốt đầu tiên: tháng 1 (lồi), tháng 2 (lõm), tháng 3 (lồi), tháng 4 (lõm), tháng 5 (lồi), tháng 6 (lõm), tháng 7 (lồi). Hết bàn tay thì quay lại đốt đầu: tháng 8 (lồi), tháng 9 (lõm), tháng 10 (lồi), tháng 11 (lõm), tháng 12 (lồi).

💡Xem tờ lịch: Mỗi tờ lịch tháng cho biết tháng đó có bao nhiêu ngày và mỗi ngày là thứ mấy trong tuần.
Tờ lịch một tháng có các cột từ thứ Hai đến Chủ Nhật
1
Điểm: 0/20
🕐

Luyện xem đồng hồ và tháng năm!

20 câu: 10 trắc nghiệm · 5 tư duy · 5 tự luận

💡 Gợi ý
Thầy Phan Văn Công

Thầy Phan Văn Công

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Giáo dục Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Kim Liên