Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại
- 1. Thời kì từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII
- 2. Thời kì từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV
- 3. Thời kì từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX
- II. Một số thành tựu tiêu biểu
- 1. Tín ngưỡng và tôn giáo
- 2. Chữ viết và văn học
- 3. Kiến trúc và điêu khắc
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
I. Hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại
Đông Nam Á là một khu vực bao gồm các bán đảo và quần đảo trải dài từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương. Với vị trí địa lí nằm trên con đường hàng hải nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, Đông Nam Á được xem như một “ngã tư đường”, “cầu nối” của những nền văn minh lớn trên thế giới.
Hành trình phát triển của văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại gắn liền với các thời kì lịch sử của khu vực, chia làm 3 thời kì:
1. Thời kì từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII
Văn minh Đông Nam Á hình thành và bước đầu phát triển.
Gắn với sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên:
- Các quốc gia đầu tiên đã xuất hiện ở Đông Nam Á như: Văn Lang – Âu Lạc, Phù Nam, các quốc gia ở hạ lưu sông Chao Phray-a,…
- Trên nền tảng của nền văn minh bản địa, những ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ, văn minh Trung Hoa đối với khu vực Đông Nam Á đã thể hiện rõ nét.
2. Thời kì từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV
Văn minh Đông Nam Á phát triển rực rỡ.
Gắn với sự hình thành và phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến:
- Cùng với sự hình thành và phát triển thịnh đạt về kinh tế, chính trị, các quốc gia phong kiến Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển rực rỡ về văn hóa.
- Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.
3. Thời kì từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX
Văn minh Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng.
Gắn với quá trình suy yếu của các vương triều phong kiến và sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây:
- Diễn ra sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây và quá trình suy yếu của các vương triều phong kiến trong khu vực.
- Văn minh Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn minh phương Tây, đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực chính trị, văn hóa, khoa học, kĩ thuật,…

II. Một số thành tựu tiêu biểu
1. Tín ngưỡng và tôn giáo
a) Tín ngưỡng
Trước khi chịu ảnh hưởng của các nền văn hóa lớn từ bên ngoài, ở Đông Nam Á đã tồn tại các hình thức tín ngưỡng bản địa phong phú, đa dạng.
Tín ngưỡng Đông Nam Á bao gồm ba nhóm chính:
- Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên: thờ các vị thần tự nhiên gắn với cuộc sống, sản xuất nông nghiệp lúa nước,…
- Tín ngưỡng phồn thực: thờ các vật tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở.
- Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất: thờ cúng, tạ ơn tổ tiên và những người có công với cộng đồng.
Các hình thức tín ngưỡng bản địa được bảo tồn trong quá trình phát triển của lịch sử Đông Nam Á và tiếp tục tồn tại đến ngày nay như một nét văn hóa truyền thống độc đáo của các quốc gia trong khu vực.

b) Tôn giáo
Trải qua quá trình lịch sử, bằng nhiều con đường khác nhau, các tôn giáo lớn như Phật giáo, Hồi giáo, Công giáo,… lần lượt được du nhập vào Đông Nam Á và có ảnh hưởng đến đời sống tinh thần của cư dân các quốc gia trong khu vực này.
- Phật giáo: du nhập từ khoảng những thế kỉ đầu Công nguyên, có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị, xã hội và văn hóa của cư dân nhiều nước (Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia,…).
- Hồi giáo: được truyền bá thông qua hoạt động giao thương của các thương nhân Hồi giáo, chủ yếu là thương nhân Ấn Độ vào khoảng thế kỉ XIII. Hồi giáo phát triển hưng thịnh ở Đông Nam Á với sự ra đời của các quốc gia Hồi giáo: Ma-lắc-ca, A-chê, Giô-hô vào các thế kỉ XV – XVII.
- Công giáo: đầu thế kỉ XVI được truyền bá vào Phi-líp-pin thông qua các linh mục người Tây Ban Nha. Cùng với quá trình các nước phương Tây mở rộng xâm lược Đông Nam Á, Công giáo tiếp tục được truyền bá đến nhiều nước khác trong khu vực.
Đông Nam Á thời cổ – trung đại là một khu vực đa tôn giáo, nhưng nhìn chung các tôn giáo cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp.

2. Chữ viết và văn học
a) Chữ viết
- Trước khi sáng tạo chữ viết riêng, các nước Đông Nam Á sử dụng các chữ viết cổ của Ấn Độ (chữ Phạn, chữ Pa-li) và Trung Quốc (chữ Hán).
- Dần dần, cư dân các nước Đông Nam Á đã sáng tạo ra một hệ thống chữ viết riêng để ghi ngôn ngữ bản địa của mình như: chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me cổ, chữ Mã Lai cổ, chữ Miến cổ, chữ Nôm (của người Việt),…

b) Văn học
Trên nền tảng văn minh nông nghiệp lúa nước, cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo nên kho tàng văn học dân gian phong phú, đa dạng.
Văn học dân gian:
- Nổi bật nhất là các truyền thuyết, thần thoại, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ khuyết danh,…
- Nội dung: giải thích về nguồn gốc thế giới, loài người,…; phản ánh hoạt động sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Đông Nam Á và những quan niệm của họ về thế giới xung quanh.
Văn học viết:
Trên cơ sở chữ viết riêng, cư dân các nước Đông Nam Á đã tạo dựng một nền văn học viết đa dạng với nhiều tác phẩm xuất sắc còn được lưu giữ đến ngày nay như:
- Truyện Kiều (Việt Nam).
- Riêm-kê (Cam-pu-chia).
- Ra-ma-kiên (Thái Lan),…
3. Kiến trúc và điêu khắc
a) Kiến trúc
Cư dân Đông Nam Á đã tạo dựng hàng loạt công trình kiến trúc (đền, chùa, tháp) mang phong cách Phật giáo và Hin-đu giáo ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ nhưng vẫn có nét độc đáo riêng, thể hiện bản sắc văn hóa của từng dân tộc.

b) Điêu khắc
- Trước khi tiếp thu ảnh hưởng của các nền văn hóa lớn từ bên ngoài, cư dân ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra nghệ thuật tạo hình độc đáo và đa dạng, thể hiện qua nghệ thuật chạm khắc hoa văn trang trí trên các hiện vật bằng gốm, đồng,…
- Trống đồng, thạp đồng Đông Sơn (Việt Nam) là minh chứng cho sự phát triển đến đỉnh cao của nghệ thuật tạo hình bản địa ở Đông Nam Á thời kì này.
- Cùng với các công trình kiến trúc đồ sộ là hàng loạt tác phẩm điêu khắc nổi tiếng, với hai loại hình chủ yếu là phù điêu và tượng.

Đánh giá chung:
Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình.
Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là:
- Quần thể kiến trúc đền Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).
- Ăng-co Vát và Ăng-co Thom (Cam-pu-chia).
- Chùa Phật Ngọc (Thái Lan).
- Chùa Vàng (Mi-an-ma).
- Khu đền tháp Mỹ Sơn (Việt Nam),…
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện / Giai đoạn |
|---|---|
| Những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII | Văn minh Đông Nam Á hình thành và bước đầu phát triển; gắn với sự hình thành của các quốc gia đầu tiên (Văn Lang – Âu Lạc, Phù Nam,…) |
| Khoảng những thế kỉ đầu Công nguyên | Phật giáo du nhập vào Đông Nam Á |
| Thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV | Văn minh Đông Nam Á phát triển rực rỡ; gắn với sự phát triển thịnh đạt của các quốc gia phong kiến |
| Khoảng thế kỉ XIII | Hồi giáo được truyền bá vào Đông Nam Á thông qua thương nhân Ấn Độ |
| Thế kỉ XV – XVII | Các quốc gia Hồi giáo hưng thịnh ở Đông Nam Á: Ma-lắc-ca, A-chê, Giô-hô |
| Đầu thế kỉ XVI | Công giáo được truyền bá vào Phi-líp-pin thông qua các linh mục người Tây Ban Nha |
| Thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX | Văn minh Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng; gắn với sự suy yếu của các vương triều phong kiến và sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ – trung đại
Vị trí địa lí
- Bán đảo và quần đảo trải dài từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương
- “Ngã tư đường”, “cầu nối” của các nền văn minh lớn
Hành trình phát triển – 3 thời kì
Thời kì từ những thế kỉ trước và đầu Công nguyên đến thế kỉ VII
- Hình thành và bước đầu phát triển
- Gắn với các quốc gia đầu tiên: Văn Lang – Âu Lạc, Phù Nam, các quốc gia hạ lưu sông Chao Phray-a
- Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa
Thời kì từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV
- Phát triển rực rỡ
- Gắn với các quốc gia phong kiến thịnh đạt
- Tiếp thu chọn lọc tinh hoa văn minh Ấn Độ và Trung Hoa
Thời kì từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX
- Chuyển biến quan trọng
- Các vương triều phong kiến suy yếu; chủ nghĩa tư bản phương Tây xâm nhập
- Chịu ảnh hưởng văn minh phương Tây
Thành tựu tiêu biểu
Tín ngưỡng và tôn giáo
- 3 nhóm tín ngưỡng bản địa: sùng bái tự nhiên – phồn thực – thờ cúng người đã mất
- Tôn giáo du nhập:
- Phật giáo (thế kỉ đầu Công nguyên) – Thái Lan, Lào, Cam-pu-chia
- Hồi giáo (thế kỉ XIII) – Ma-lắc-ca, A-chê, Giô-hô (thế kỉ XV – XVII)
- Công giáo (đầu thế kỉ XVI) – bắt đầu ở Phi-líp-pin
- Đa tôn giáo, cùng tồn tại và phát triển hòa hợp
Chữ viết và văn học
- Chữ viết: ban đầu dùng chữ Phạn, Pa-li (Ấn Độ), chữ Hán (Trung Quốc); sau đó sáng tạo chữ riêng: Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ, Miến cổ, Nôm
- Văn học dân gian: truyền thuyết, thần thoại, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ khuyết danh
- Văn học viết: Truyện Kiều (Việt Nam), Riêm-kê (Cam-pu-chia), Ra-ma-kiên (Thái Lan)
Kiến trúc và điêu khắc
- Kiến trúc: đền, chùa, tháp mang phong cách Phật giáo và Hin-đu giáo
- Điêu khắc: chạm khắc hoa văn trên gốm, đồng; trống đồng, thạp đồng Đông Sơn; phù điêu và tượng
- Công trình tiêu biểu: Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a), Ăng-co Vát và Ăng-co Thom (Cam-pu-chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi-an-ma), khu đền tháp Mỹ Sơn (Việt Nam)

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
