Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Đời sống vật chất
a) Một số hoạt động kinh tế
Sản xuất nông nghiệp
Người Kinh:
- Do cư trú chủ yếu ở đồng bằng nên sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là canh tác lúa nước, là hoạt động kinh tế chính.
- Hoạt động kinh tế này gắn liền với việc trị thủy, xây dựng hệ thống thủy lợi:
- Đắp đê, tạo kênh, mương dẫn nước vào ruộng ở đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
- Đắp đê ngăn nước biển, thau chua, rửa mặn,… ở đồng bằng Nam Bộ.
- Ngày nay, canh tác lúa nước vẫn giữ vị trí, vai trò quan trọng. Lúa gạo là nguồn lương thực chính và là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
- Ngoài lúa nước, người Kinh còn trồng ngô, khoai, sắn, rau, củ, gia vị, cây ăn quả,… và chăn nuôi gia súc, gia cầm, đánh bắt và nuôi trồng thủy – hải sản.

Các dân tộc thiểu số:
- Do địa bàn cư trú chủ yếu là các khu vực có địa hình cao, dốc ở trung du, miền núi phía Bắc và Trường Sơn – Tây Nguyên nên phát triển hoạt động canh tác nương rẫy.
- Cây trồng chủ yếu: lúa, ngô, khoai, sắn, cây ăn quả, cây rau xanh và cây gia vị,…
- Việc canh tác lúa nước được tiến hành ở các thung lũng chân núi hoặc những thửa ruộng bậc thang trên các sườn đồi, sườn núi đất.
- Người Khơ-me và người Chăm ở đồng bằng sông Cửu Long cũng canh tác lúa nước; công cụ và kĩ thuật canh tác không khác nhiều so với người Kinh.

Thủ công nghiệp
Người Kinh:
- Bên cạnh sản xuất nông nghiệp, người Kinh còn làm nhiều nghề thủ công truyền thống: nghề gốm, nghề dệt, nghề đan, rèn, mộc, chạm khắc, đúc đồng, kim hoàn, khảm trai,…
- Sản phẩm đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu.

Các dân tộc thiểu số:
- Phát triển đa dạng nhiều nghề thủ công, mang dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc người.
- Nghề dệt và nghề đan ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc.
- Nghề gốm và nghề rèn, đúc cũng ra đời sớm nhưng ít phổ biến hơn.
- Ngoài ra, còn có nghề mộc, nghề làm đồ trang sức bằng bạc,…
- Sản phẩm chủ yếu đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương.
Thương nghiệp
Trong xã hội truyền thống:
- Hoạt động trao đổi, buôn bán của người Kinh và các dân tộc thiểu số như Chăm, Khơ-me, Hoa,… tương đối phát triển.
- Đã có những làng chuyên trồng, nuôi hoặc sản xuất một số cây, con, sản phẩm để bán cho cư dân nhiều làng, khu vực, kể cả quốc gia khác.
- Đã xuất hiện hệ thống chợ làng, phố, phường buôn, một số cảng sông, cảng biển,…
- Các dân tộc còn lại, thương nghiệp kém phát triển hơn. Cư dân chủ yếu thu hái các sản vật tự nhiên và sử dụng sản phẩm dư thừa để bán lấy tiền mua những sản phẩm cần thiết.
Ngày nay:
- Hoạt động thương nghiệp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam đều có bước tiến vượt bậc, trở thành một trong những hoạt động kinh tế chủ đạo của đất nước.
- Với người Kinh và các dân tộc cư trú ở các vùng đồng bằng, ven biển, các khu trung tâm,… thương nghiệp ngày càng đa dạng, đem lại nguồn thu quan trọng.
- Với các dân tộc còn lại, thương nghiệp góp phần nâng cao đời sống người dân và phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
b) Ăn, mặc, ở
Người Kinh
Ăn:
- Bữa ăn truyền thống thường gồm cơm, rau, cá; nước uống là nước đun với một số loại lá, hạt cây (chè, vối,…).
- Bữa ăn có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ thịt gia súc, gia cầm.
- Nhiều món ăn ngon nổi tiếng, đa dạng về cách chế biến và thưởng thức, mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng, miền.
- Ngày nay, thực đơn bữa ăn chính đã đa dạng hơn.
Mặc:
- Trang phục thường ngày gồm áo, quần (hoặc váy), kết hợp mũ, khăn, giày, dép,…
- Ưa thích dùng đồ trang sức: vòng, nhẫn, dây chuyền, hoa tai,… bằng bạc hoặc vàng.
- Trang phục có sự khác biệt giữa các vùng, miền; ngày càng đa dạng trên cơ sở giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống và tiếp thu ảnh hưởng từ bên ngoài.
- Hiện nay thường mặc áo sơ mi, áo phông, quần âu, quần bò,… chịu ảnh hưởng từ văn hóa phương Tây.

Ở:
- Tập quán ở trong các ngôi nhà trệt, được xây bằng gạch hoặc đắp đất.
- Mỗi gia đình có một khuôn viên với một vài ngôi nhà; ngôi nhà chính để thờ cúng, tiếp khách, sinh hoạt gia đình, cất giữ đồ đạc quý; các ngôi nhà khác để nấu ăn, cất giữ dụng cụ lao động, lương thực, thực phẩm.
- Ngày nay, kiến trúc nhà ở thay đổi theo hướng hiện đại, tiện dụng hơn với các ngôi nhà nhiều tầng ở nông thôn và chung cư cao tầng tại đô thị.

Các dân tộc thiểu số
Ăn:
- Trong xã hội truyền thống, chủ yếu ăn cơm với rau, cá. Cách ăn và chế biến đồ ăn có sự khác biệt giữa các dân tộc, vùng, miền.
- Ngày nay, bữa ăn ngày càng phong phú, đa dạng nhờ nhiều nguyên liệu, công cụ, cách chế biến được tiếp thu từ các dân tộc khác.
Mặc:
- Trang phục được may từ vải bông, vải tơ tằm, vải lanh,…
- Phía Bắc: trang phục truyền thống là áo và quần; phụ nữ một số dân tộc mặc áo và váy có nhiều hoa văn trang trí.
- Phía Nam: khi trời nóng, nam thường đóng khố, cởi trần (hoặc mặc áo); nữ mặc váy, áo. Khi trời lạnh, cả nam và nữ đều khoác thêm tấm vải giữ ấm cơ thể.
- Ngoài trang sức bằng kim loại, họ sử dụng nhiều loại trang sức có nguồn gốc từ động vật, thực vật.

Ở:
- Chủ yếu làm và ở trong những ngôi nhà sàn bằng gỗ, tre, nứa, lá,…
- Một số dân tộc ở nhà trệt (nhà đất) hoặc nhà nửa sàn nửa trệt.
- Mỗi dân tộc, tùy theo địa bàn sinh sống, điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế, văn hóa khác nhau mà có mô hình nhà ở phù hợp, tạo nên sự đa dạng, phong phú trong kiến trúc nhà ở truyền thống của Việt Nam.

c) Đi lại, vận chuyển
Người Kinh:
- Trước đây: ngoài đi bộ, vận chuyển bằng vai, còn phát triển các hình thức đi lại, vận chuyển bằng xe trâu, bò (kéo), ngựa (cưỡi hoặc thồ) hoặc các loại thuyền, bè,…
- Hiện nay: việc đi lại, vận chuyển hàng hóa ngày càng dễ dàng, thuận tiện nhờ đa dạng các loại hình và phương tiện giao thông: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay,…
Các dân tộc thiểu số:
- Ở miền núi, do địa hình phức tạp, độ dốc lớn, hẹp, cư dân chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi.
- Một số dân tộc biết thuần dưỡng súc vật (trâu, ngựa, voi,…) và sử dụng các loại xe, thuyền để đi lại, vận chuyển hàng hóa, đồ đạc.
2. Đời sống tinh thần
a) Tín ngưỡng, tôn giáo
Người Kinh
- Cho rằng từ sông, suối đến rừng, núi, mưa, gió,… đều có linh hồn, có thần. Vì vậy, tổ chức nhiều nghi lễ cúng tế cầu mong cho con người khỏe mạnh, cây trồng tốt tươi, vật nuôi sinh sôi nảy nở,…
- Tín ngưỡng truyền thống: thờ cúng tổ tiên, thờ những người có công với cộng đồng, thờ Mẫu, thờ Thành hoàng làng,…
- Tôn giáo: tiếp thu nhiều tôn giáo trên thế giới như Phật giáo, Công giáo, Tin Lành,…
- Xây dựng nhiều công trình kiến trúc: đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ,…
- Tổ chức nhiều nghi lễ tôn giáo: lễ Phật đản (Phật giáo), lễ Giáng sinh (Công giáo, Tin Lành),…

Các dân tộc thiểu số
- Theo tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo,… ở các mức độ đậm, nhạt khác nhau.
- Đã và đang tiếp thu, chịu ảnh hưởng của nhiều tôn giáo lớn trên thế giới: Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo,…
b) Phong tục, tập quán, lễ hội
Người Kinh
Phong tục, tập quán: thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến:
- Chu kì vòng đời: sinh đẻ, cưới xin, tang ma,…
- Chu kì canh tác: xuống đồng, mừng cơm mới,…
- Chu kì thời gian: tết Nguyên đán, tết Nguyên tiêu, tết Trung thu,…
Lễ hội: sáng tạo, duy trì và phát triển hệ thống lễ hội đa dạng và phong phú:
- Lễ hội liên quan đến các tín ngưỡng dân gian.
- Lễ hội tôn giáo.
- Lễ hội tưởng nhớ các anh hùng dân tộc,…
- Về quy mô: từ các lễ hội của cộng đồng làng đến lễ hội của vùng, quốc gia, quốc tế.

Các dân tộc thiểu số
Phong tục, tập quán: duy trì nhiều phong tục, tập quán liên quan đến:
- Chu kì vòng đời: sinh đẻ, cưới xin, tang ma,…
- Chu kì canh tác: làm đất, gieo trỉa, thu hoạch,…
- Chu kì thời gian: một số dân tộc có các phong tục liên quan đến tết Nguyên đán, tết Nguyên tiêu, tết Hàn thực, tết Đoan Ngọ,…

Lễ hội: chủ yếu được tổ chức với quy mô làng, bản và tộc người. Các lễ hội phổ biến:
- Lễ tế thần.
- Lễ hội cơm mới, đưa thóc vào kho.
- Lễ hội xuống đồng.
- Lễ cúng bản, cúng mường.
- Lễ hội liên quan đến trâu và voi.
- Lễ hội liên quan đến chùa (người Khơ-me), đền, tháp (người Chăm, người Hoa),…

Nhận xét chung:
Đời sống tinh thần của người Kinh và các dân tộc thiểu số Việt Nam đang ngày càng đa dạng và phong phú. Bên cạnh việc giữ gìn, phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống mang bản sắc dân tộc, cư dân các dân tộc Việt Nam cũng không ngừng giao lưu, tiếp thu và phát triển những giá trị, những thành tố văn hóa tiên tiến, phù hợp từ bên ngoài.
Bảng ôn tập nội dung trọng tâm
| Nội dung | Người Kinh | Các dân tộc thiểu số |
|---|---|---|
| Nông nghiệp | Canh tác lúa nước ở đồng bằng; gắn với trị thủy, thủy lợi (đắp đê, kênh mương, thau chua rửa mặn) | Canh tác nương rẫy ở trung du, miền núi; lúa nước ở thung lũng chân núi và ruộng bậc thang; Khơ-me, Chăm ở đồng bằng sông Cửu Long cũng canh tác lúa nước |
| Thủ công nghiệp | Nghề gốm, dệt, đan, rèn, mộc, chạm khắc, đúc đồng, kim hoàn, khảm trai – sản phẩm tinh xảo, xuất khẩu | Đa dạng, mang bản sắc riêng; dệt và đan phát triển mạnh; gốm, rèn, đúc ít phổ biến hơn; chủ yếu đáp ứng nhu cầu địa phương |
| Thương nghiệp truyền thống | Làng chuyên, hệ thống chợ làng, phố, phường buôn, cảng sông, cảng biển | Chăm, Khơ-me, Hoa tương đối phát triển; các dân tộc còn lại chủ yếu thu hái sản vật, bán sản phẩm dư thừa |
| Thương nghiệp hiện nay | Ngày càng đa dạng, là nguồn thu quan trọng | Góp phần nâng cao đời sống và phát triển kinh tế – xã hội địa phương |
| Ăn | Cơm, rau, cá; nước chè, vối; thịt gia súc, gia cầm; đa dạng theo vùng miền | Cơm với rau, cá; khác biệt giữa các dân tộc; ngày nay đa dạng hơn |
| Mặc | Áo, quần (hoặc váy); trang sức vàng, bạc; áo tứ thân, áo dài, áo bà ba; hiện nay mặc kiểu phương Tây | Vải bông, tơ tằm, lanh; phía Bắc: áo + quần/váy; phía Nam: nam đóng khố, nữ mặc váy áo; trang sức từ động vật, thực vật |
| Ở | Nhà trệt bằng gạch, đất; có khuôn viên nhà chính + nhà phụ; hiện nay nhà nhiều tầng, chung cư | Nhà sàn bằng gỗ, tre, nứa, lá; một số nhà trệt hoặc nửa sàn nửa trệt |
| Đi lại, vận chuyển | Trước: đi bộ, xe trâu bò, ngựa, thuyền bè; nay: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay | Chủ yếu đi bộ, vận chuyển bằng gùi; thuần dưỡng trâu, ngựa, voi và dùng xe, thuyền |
| Tín ngưỡng | Vạn vật có linh hồn; thờ cúng tổ tiên, người có công, thờ Mẫu, Thành hoàng làng | Đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo ở các mức độ khác nhau |
| Tôn giáo | Phật giáo, Công giáo, Tin Lành; công trình: đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ | Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo |
| Phong tục, tập quán | Theo chu kì vòng đời, canh tác, thời gian (tết Nguyên đán, Nguyên tiêu, Trung thu,…) | Theo chu kì vòng đời, canh tác; một số dân tộc có tết Nguyên đán, Nguyên tiêu, Hàn thực, Đoan Ngọ |
| Lễ hội | Đa dạng: tín ngưỡng dân gian, tôn giáo, tưởng nhớ anh hùng; quy mô làng → vùng → quốc gia → quốc tế | Chủ yếu quy mô làng, bản, tộc người; lễ tế thần, cơm mới, xuống đồng, cúng bản mường, liên quan đến trâu/voi, chùa/đền/tháp |
Sơ đồ tư duy bài học
Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Đời sống vật chất
Hoạt động kinh tế
- Nông nghiệp
- Người Kinh: canh tác lúa nước ở đồng bằng, gắn với trị thủy, thủy lợi
- Dân tộc thiểu số: canh tác nương rẫy ở trung du, miền núi; lúa nước ở thung lũng và ruộng bậc thang
- Thủ công nghiệp
- Người Kinh: gốm, dệt, đan, rèn, mộc, chạm khắc, đúc đồng, kim hoàn, khảm trai – xuất khẩu
- Dân tộc thiểu số: đa dạng, mang bản sắc riêng; dệt và đan nổi bật; đáp ứng nhu cầu địa phương
- Thương nghiệp
- Truyền thống: chợ làng, phố, phường buôn, cảng sông, cảng biển (Kinh, Chăm, Khơ-me, Hoa)
- Hiện nay: bước tiến vượt bậc, hoạt động kinh tế chủ đạo của đất nước
Ăn, mặc, ở
- Ăn
- Người Kinh: cơm – rau – cá; nước chè, vối; đa dạng vùng miền
- Dân tộc thiểu số: cơm với rau, cá; khác biệt giữa các dân tộc
- Mặc
- Người Kinh: áo quần/váy; trang sức vàng, bạc; áo tứ thân, áo dài, áo bà ba
- Dân tộc thiểu số: vải bông, tơ tằm, lanh; phía Bắc áo + quần/váy; phía Nam nam đóng khố, nữ mặc váy áo
- Ở
- Người Kinh: nhà trệt bằng gạch, đất; hiện nay nhà tầng, chung cư
- Dân tộc thiểu số: nhà sàn bằng gỗ, tre, nứa, lá; một số nhà trệt hoặc nửa sàn nửa trệt
Đi lại, vận chuyển
- Người Kinh: xe trâu bò, ngựa, thuyền bè → xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay
- Dân tộc thiểu số: đi bộ, vận chuyển bằng gùi; thuần dưỡng trâu, ngựa, voi
Đời sống tinh thần
Tín ngưỡng, tôn giáo
- Người Kinh
- Tín ngưỡng: vạn vật có linh hồn; thờ cúng tổ tiên, người có công, thờ Mẫu, Thành hoàng làng
- Tôn giáo: Phật giáo, Công giáo, Tin Lành
- Công trình: đình, đền, chùa, tháp, nhà thờ
- Dân tộc thiểu số
- Tín ngưỡng: đa thần, vạn vật hữu linh, tô tem giáo
- Tôn giáo: Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo
Phong tục, tập quán, lễ hội
- Phong tục, tập quán: chu kì vòng đời – chu kì canh tác – chu kì thời gian
- Lễ hội người Kinh: tín ngưỡng dân gian, tôn giáo, tưởng nhớ anh hùng; quy mô đa dạng
- Lễ hội dân tộc thiểu số: quy mô làng, bản; lễ tế thần, cơm mới, xuống đồng, cúng bản mường, liên quan đến trâu/voi, chùa/đền/tháp

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
