Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Khái niệm và cơ sở hình thành
- a) Khái niệm văn minh Đại Việt
- b) Cơ sở hình thành
- 2. Quá trình phát triển
- 3. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt
- a) Chính trị
- b) Kinh tế
- c) Tư tưởng và tôn giáo
- d) Giáo dục và khoa cử
- e) Chữ viết và văn học
- g) Nghệ thuật
- h) Khoa học và kĩ thuật
- 4. Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam
- 5. Một số giải pháp gìn giữ và phát huy những giá trị của các nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
1. Khái niệm và cơ sở hình thành
a) Khái niệm văn minh Đại Việt
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo văn hóa vật chất và tinh thần đạt trình độ cao trong kỉ nguyên độc lập của đất nước (từ sau thời kì Bắc thuộc đến trước khi bị thực dân Pháp đô hộ).
b) Cơ sở hình thành
Kế thừa nền văn minh cổ đại – Văn Lang – Âu Lạc
- Nguồn gốc của văn minh Đại Việt là nền văn minh sông nước và Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc được hình thành từ thế kỉ VII TCN, kéo dài đến thế kỉ II.
- Đây là nền văn minh dựa trên nền tảng kinh tế nông nghiệp và văn hóa xóm làng.
Đấu tranh gìn giữ văn hóa, bản sắc dân tộc trong thời kì Bắc thuộc
- Hơn một nghìn năm dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, cộng đồng cư dân Việt vẫn kiên cường ý chí độc lập, liên tục nổi dậy khởi nghĩa chống chính quyền đô hộ.
- Suốt hơn 10 thế kỉ, người Việt vẫn bền bỉ đấu tranh bảo tồn văn hóa dân tộc. Nền văn hóa truyền thống Văn Lang – Âu Lạc vẫn được nuôi dưỡng và tiếp nối như một mạch ngầm để phục hưng mạnh mẽ trong kỉ nguyên độc lập.
Nền độc lập, tự chủ của đất nước
- Trải qua các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê xây đắp nền tự chủ.
- Các vương triều Lý, Trần, Hồ, Hậu Lê,… tiếp nối củng cố chính quyền tự chủ và phát triển đất nước, đưa Đại Việt dần trở thành một quốc gia quân chủ tập quyền lớn mạnh, có ảnh hưởng trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
- Chính những điều đó đã tạo nên sức mạnh nội sinh to lớn cho sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Đại Việt.
Tiếp thu có chọn lọc thành tựu văn minh bên ngoài
- Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của các nền văn minh Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây về tư tưởng, chính trị, giáo dục – văn hóa, luật pháp, kĩ thuật,…
- Đặc biệt, những giá trị văn minh Chăm-pa (kĩ thuật xây dựng đền tháp, nghệ thuật, giống lúa,…) cũng được thu nhận và dần trở thành bộ phận của văn minh Đại Việt.
2. Quá trình phát triển
Quá trình phát triển của nền văn minh Đại Việt chia thành các thời kì gắn với biểu hiện đặc trưng của mỗi thời kì:
| Thời kì | Biểu hiện nổi bật |
|---|---|
| Ngô – Đinh – Tiền Lê | – Sau chiến thắng Bạch Đằng (năm 938), Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa (thành phố Hà Nội), nền độc lập dân tộc được khôi phục hoàn toàn.
– Triều Đinh và Tiền Lê đóng đô ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình); kinh tế và văn hóa dân tộc bước đầu đạt được một số thành tựu. |
| Lý – Trần – Hồ | – Năm 1010, Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long (thành phố Hà Nội), mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt
– Đặc trưng nổi bật thời Lý – Trần là tam giáo đồng nguyên (kết hợp hài hòa Nho giáo – Phật giáo – Đạo giáo). – Cuối thời Trần và dưới thời Hồ, Nho giáo dần chiếm ưu thế, Phật giáo dần bị mất vị thế. – Từ năm 1407 đến năm 1427, nhà Minh đô hộ và thực hiện chính sách hủy diệt văn hóa, văn minh Đại Việt bị tổn thất nặng nề. |
| Lê sơ | – Năm 1428, nhà Lê sơ được thành lập, Đại Việt trở thành một cường quốc trong khu vực Đông Nam Á.
– Văn minh Đại Việt thời Lê sơ đạt được những thành tựu rực rỡ trên cơ sở độc tôn Nho giáo (coi trọng giáo dục Nho học, tuyển dụng quan lại thông qua thi cử,…). |
| Mạc – Lê trung hưng | – Năm 1527, nhà Mạc thành lập, khuyến khích phát triển kinh tế công thương nghiệp và văn hóa. Đặc trưng nổi bật thời Mạc là kinh tế hướng ngoại.
– Thời Lê trung hưng, văn minh Đại Việt phát triển theo xu hướng dân gian hóa và bước đầu tiếp xúc với văn minh phương Tây. |
| Tây Sơn – Nguyễn (trước năm 1858) | – Cuối thế kỉ XVIII, phong trào Tây Sơn bùng nổ, lật đổ các chính quyền phong kiến trong nước, xóa bỏ tình trạng chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, đánh tan quân xâm lược Xiêm và Mãn Thanh, tạo nền tảng cho sự thống nhất quốc gia.
– Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập, xây dựng quốc gia thống nhất. – Văn minh Đại Việt thời Nguyễn nổi bật là tính thống nhất: những khác biệt giữa các vùng miền được giảm bớt. |
3. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt
a) Chính trị
Thiết chế chính trị
Các vương triều Đinh – Tiền Lê đã xây dựng thiết chế chính trị quân chủ trung ương tập quyền. Thiết chế đó ngày càng được hoàn thiện qua các triều đại Lý – Trần và đạt đến đỉnh cao dưới Triều Lê sơ.
Thời Lê sơ:
- Tổ chức nhà nước gồm chính quyền trung ương và địa phương do hoàng đế đứng đầu, có quyền quyết định mọi công việc.
- Cơ quan trung ương tổ chức thành ba bộ phận: dân sự (hành chính), quân sự và giám sát. Triều đình gồm đủ Lục Bộ, Lục Tự, đặt ra Lục Khoa cùng với Ngự sử đài để giám sát hoạt động của Lục Bộ.
- Chính quyền địa phương chia thành bốn cấp: đạo (hoặc thừa tuyên) → phủ → huyện (hoặc châu) → xã (hoặc phường/sách/động).
Thời Lý – Trần, thiết chế chính trị vẫn mang tính thân dân; từ thời Lê sơ về sau, mang tính quan liêu và chuyên chế.
Các cải cách tiêu biểu: cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV), cải cách của Lê Thánh Tông (nửa cuối thế kỉ XV), cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX).
Pháp luật
Các vương triều Đại Việt chú trọng xây dựng luật pháp. Các bộ luật tiêu biểu:
- Hình thư thời Lý.
- Hình luật thời Trần.
- Quốc triều hình luật thời Lê sơ.
- Hoàng Việt luật lệ thời Nguyễn.

b) Kinh tế
Nông nghiệp
- Nông nghiệp lúa nước và văn hóa làng xã tiếp tục là một đặc trưng nổi bật của văn minh Đại Việt. Các triều đại đều coi nông nghiệp là nền tảng kinh tế căn bản của đất nước.
- Các hoàng đế thường thực hiện nghi lễ Tịch điền vào mùa xuân để khuyến khích nghề nông phát triển.
- Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều, cử quan lại trông coi việc đắp đê, khơi vét kênh mương, đào nắn các dòng chảy,…
- Triều đình quy định cấm giết trộm trâu, bò để bảo vệ sức kéo; nếu vi phạm sẽ bị phạt nặng.
- Công cuộc khai hoang được tiến hành thường xuyên, mở rộng diện tích canh tác. Kĩ thuật thâm canh cây lúa nước có nhiều tiến bộ; du nhập và cải tạo những giống lúa từ bên ngoài.
Thủ công nghiệp
- Nhiều nghề thủ công phát triển, nổi tiếng nhất là các nghề: dệt, gốm sứ, luyện kim; bên cạnh đó còn có các nghề: chạm đục gỗ, chạm khắc đá, thuộc da, làm giấy, khảm trai, sơn mài, kim hoàn,…
- Các xưởng thủ công nhà nước (Cục Bách tác) chuyên sản xuất các mặt hàng độc quyền của triều đình: tiền, vũ khí, trang phục và đồ dùng của hoàng cung,…
- Trong các làng xã, bên cạnh nghề nông, người dân còn làm các nghề thủ công. Tại kinh thành Thăng Long đã hình thành nhiều phố nghề.
- Các trung tâm sản xuất gốm nổi tiếng: Kim Lan và Bát Tràng (thành phố Hà Nội), Thiên Trường (tỉnh Ninh Bình), Chu Đậu (thành phố Hải Phòng), Phù Lãng, Thổ Hà (tỉnh Bắc Ninh),…
- Nhiều sản phẩm chạm khắc gỗ, đá còn được bảo tồn đến ngày nay, tiêu biểu là 82 bia Tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám (thành phố Hà Nội), bộ cửa gỗ chùa Phổ Minh (tỉnh Ninh Bình),…


Thương nghiệp
Từ thời Đinh (thế kỉ X), các triều đại đều cho đúc các loại tiền kim loại riêng.
Trao đổi hàng hóa, buôn bán trong nước được mở rộng, hình thành hệ thống chợ với nhiều cấp độ: chợ làng, chợ huyện, chợ tỉnh, các tuyến buôn bán liên vùng,… Thăng Long vào thế kỉ XVI – XVIII được gọi là Kẻ Chợ với nhiều phố chợ buôn bán tấp nập.
Việc buôn bán với nước ngoài khá phát triển:
- Năm 1149, nhà Lý thành lập trang Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh), cho phép thuyền buôn từ Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á,… đến trao đổi hàng hóa.
- Thế kỉ XV, Đại Việt có nhiều thương cảng buôn bán với nước ngoài do nhà nước quản lí.
- Thế kỉ XVI – XVII, các công ty châu Âu (Công ty Đông Ấn Hà Lan, Công ty Đông Ấn Anh) và thương nhân Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Đông Nam Á,… đã đến buôn bán nhộn nhịp ở khắp cả nước.

c) Tư tưởng và tôn giáo
Tư tưởng
Tư tưởng yêu nước, lấy dân làm gốc là một giá trị tiêu biểu và xuyên suốt của nền văn minh Đại Việt. Vai trò của nhân dân luôn được đề cao: Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn dâng kế sách “Khoan thư sức dân” để “làm kế sâu rễ bền gốc”; Nguyễn Trãi viết “Lật thuyền mới biết dân như nước”;…
Nho giáo
- Được du nhập vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc.
- Đến thế kỉ XV, Triều Lê sơ thực hiện chính sách độc tôn Nho giáo. Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ.
Phật giáo
- Được du nhập vào Việt Nam khoảng đầu Công nguyên, trung tâm nổi tiếng là chùa Dâu (tỉnh Bắc Ninh).
- Phật giáo hòa quyện với tín ngưỡng bản địa, phát triển mạnh mẽ trong cung đình và đời sống dân gian.
- Thời Lý – Trần, Phật giáo rất được tôn sùng. Thời Lê sơ, Phật giáo không còn vị thế như trước nhưng vẫn có ảnh hưởng sâu rộng trong đời sống nhân dân. Từ thời Mạc, Phật giáo hưng thịnh trở lại.
Đạo giáo
- Được du nhập vào Việt Nam từ đầu Công nguyên, có vị trí nhất định trong xã hội.
- Các triều đại cho xây dựng một số đạo quán: Khai Nguyên (thời Lý); Trấn Vũ, Bích Câu, Huyền Thiên (thời Lê trung hưng);…
“Tam giáo đồng nguyên” là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý – Trần. Nhà Lý mở khoa thi Tam giáo. Thời Trần, Phật hoàng Trần Nhân Tông là vị tổ sáng lập dòng thiền Trúc Lâm.
Công giáo
- Từ năm 1533, một giáo sĩ người phương Tây đã đến vùng ven biển Nam Định (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) truyền đạo.
- Đến giữa thế kỉ XVII, nhiều nhà thờ đã xuất hiện, số lượng tín đồ Công giáo ngày càng tăng, tập trung ở các đô thị và vùng ven biển, ven sông.

d) Giáo dục và khoa cử
- Nền giáo dục, khoa cử bắt đầu từ thời Lý. Đến thời Trần, khoa cử được tổ chức đều đặn và quy củ hơn.
- Từ thời Lê sơ, khoa cử Nho học phát triển thịnh đạt. Dưới thời Mạc, Lê trung hưng, Nguyễn, giáo dục và khoa cử Nho học tiếp tục được nhà nước quan tâm.
- Các mốc quan trọng:
- Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho dựng Văn Miếu thờ Khổng Tử.
- Năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám ở kinh đô làm trường Nho học cao cấp của Triều đình.
- Triều Lê sơ tổ chức được 26 khoa thi, lấy đỗ gần 1 000 tiến sĩ và 20 trạng nguyên.
- Triều Mạc trong thời gian ở Thăng Long (1527 – 1592) đều đặn ba năm tổ chức một khoa thi, lấy đỗ 484 tiến sĩ.
- Chính sách khuyến khích giáo dục và khoa cử:
- Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ.
- Năm 1484, với tư tưởng “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, vua Lê Thánh Tông bắt đầu cho dựng bia đá ở Văn Miếu, khắc tên những người đỗ tiến sĩ.
- Nhà Nguyễn đặt ở mỗi tỉnh một quan Đốc học để chuyên trách việc giáo dục, khoa cử.
- Nhiều người đỗ đạt, làm quan và trở thành các nhà văn hóa lớn của dân tộc: Lê Văn Hưu, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn,…

e) Chữ viết và văn học
Chữ viết
- Chữ Hán là văn tự chính thức, được sử dụng trong các văn bản hành chính nhà nước, trong giáo dục và khoa cử.
- Chữ Nôm: trên cơ sở chữ Hán, được người Việt sáng tạo và sử dụng rộng rãi từ thế kỉ XIII.
- Chữ Quốc ngữ: cùng với quá trình du nhập của Công giáo, từ đầu thế kỉ XVII đã xuất hiện và dần được hoàn thiện.
Văn học
Văn học Đại Việt phong phú, đa dạng, gồm hai bộ phận: văn học dân gian và văn học viết.
- Văn học dân gian: lưu truyền và bổ sung qua thời gian, gồm các thể loại: truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, thành ngữ, tục ngữ, ca dao, dân ca,… Nội dung phản ánh đời sống xã hội, đúc kết kinh nghiệm,…
- Văn học viết: sáng tác chủ yếu bằng chữ Hán, chữ Nôm, gồm các thể loại: thơ, phú, hịch, cáo, truyện,… Nội dung thể hiện tinh thần yêu nước, niềm tin tôn giáo, tín ngưỡng,…
- Tác phẩm chữ Hán tiêu biểu: Nam quốc sơn hà (khuyết danh), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ), Thượng kinh kí sự (Lê Hữu Trác),…
- Tác phẩm chữ Nôm tiêu biểu: Thiên Nam ngữ lục (khuyết danh), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan), các sáng tác của Hồ Xuân Hương,…
g) Nghệ thuật
Kiến trúc
- Thành tựu tiêu biểu là các kinh đô: Hoa Lư (thời Đinh – Tiền Lê), Thăng Long (thời Lý – Trần – Lê), Tây Đô (thời Hồ) và Huế (thời Nguyễn).
- Nghệ thuật kiến trúc cung đình của mỗi triều đại đều đạt đến đỉnh cao trong nghệ thuật kiến trúc Việt Nam.
- Bên cạnh đó là rất nhiều công trình kiến trúc: chùa, tháp, đền, đình, miếu, nhà thờ,… được xây dựng trên khắp cả nước.

Điêu khắc
Điêu khắc Đại Việt phát triển và đạt đến trình độ cao, thể hiện qua những tác phẩm chạm khắc trên các công trình kiến trúc, điêu khắc tượng,…
Tranh dân gian
- Bao gồm hai loại chính: tranh thờ và tranh chơi Tết.
- Kĩ thuật chủ yếu là in trên giấy dó bằng ván khắc, sau đó sửa lại bằng tay.
- Thời Lê trung hưng xuất hiện các dòng tranh nổi tiếng: Đông Hồ (tỉnh Bắc Ninh), Hàng Trống (thành phố Hà Nội), Làng Sình (thành phố Huế),…
Nghệ thuật biểu diễn
- Đa dạng về thể loại, bao gồm biểu diễn cung đình và biểu diễn dân gian.
- Năm 1437, vua Lê Thái Tông giao Nguyễn Trãi và Lương Đăng làm nhã nhạc cung đình.
- Trong dân gian, các loại hình diễn xướng như tuồng, chèo, múa rối phát triển rộng rãi. Nhạc cụ truyền thống gồm nhiều loại thuộc bộ gõ, bộ hơi và bộ dây.
- Hát ca trù (còn gọi là hát ả đào, hát cô đầu, hát cửa đình) xuất hiện từ khoảng thế kỉ XV trong cung đình, rồi dần lan tỏa và phổ biến trong đời sống dân gian.
- Hát văn (còn gọi là chầu văn) là loại hình ca múa nhạc dân gian, gắn liền với thực hành nghi lễ trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt.

h) Khoa học và kĩ thuật
Sử học
- Các triều đại đều quan tâm đến việc ghi chép lịch sử, cơ quan chuyên trách công việc này được thành lập.
- Thời Lý có Sử ký (Đỗ Thiện).
- Nhà Trần thành lập Quốc sử viện – cơ quan chuyên viết sử; tác phẩm nổi tiếng là Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu).
- Thời Lê sơ: nhiều nhà sử học nổi tiếng như Phan Phu Tiên, Ngô Sỹ Liên, Vũ Quỳnh,…; bộ quốc sử tiêu biểu là Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sỹ Liên).
- Triều Nguyễn thành lập Quốc sử quán, biên soạn nhiều công trình sử học: Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám cương mục,…
Địa lí
- Các tác phẩm tiêu biểu: Dư địa chí (Nguyễn Trãi), Nghệ An ký (Bùi Dương Lịch), Hoàng Việt nhất thống dư địa chí (Lê Quang Định), Gia Định thành thông chí (Trịnh Hoài Đức), Đại Nam nhất thống chí (Quốc sử quán Triều Nguyễn),…
- Bản đồ tiêu biểu: Hồng Đức bản đồ (Triều Lê sơ) và Đại Nam nhất thống toàn đồ (Triều Nguyễn).
Toán học
Tiêu biểu có các công trình: Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh, Lập thành toán pháp của Vũ Hữu,…
Quân sự
- Đạt được những thành tựu quan trọng cả về lí luận và kĩ thuật quân sự.
- Tác phẩm tiêu biểu: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư (Trần Quốc Tuấn), Hổ trướng khu cơ (Đào Duy Từ),…
- Từ cuối thế kỉ XIV, người Việt đã chế tạo được súng thần cơ, đóng loại thuyền chiến cỡ lớn; thế kỉ XVI – XVII, đúc được các loại đại bác, đóng thuyền chiến trang bị đại bác, có tiếp thu kĩ thuật của phương Tây.
Y học
Tiêu biểu có các tác phẩm: Nam dược thần hiệu của Tuệ Tĩnh, Hải Thượng y tông tâm lĩnh của Lê Hữu Trác,…
4. Ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong lịch sử Việt Nam
- Văn minh Đại Việt đánh dấu sự phục hưng mạnh mẽ của dân tộc sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện sức sống bền bỉ của nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc và tinh thần quật khởi của nhân dân ta.
- Văn minh Đại Việt với những thành tựu rực rỡ phản ánh bước phát triển vượt bậc của dân tộc trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa,… tạo tiền đề để đất nước vượt qua mọi thử thách khắc nghiệt của tự nhiên và nạn xâm lăng từ bên ngoài.
- Văn minh Đại Việt với những giá trị to lớn là một nguồn lực văn hóa, sức mạnh nội sinh của dân tộc Việt Nam trong kỉ nguyên hội nhập và phát triển hiện nay.
5. Một số giải pháp gìn giữ và phát huy những giá trị của các nền văn minh trên đất nước Việt Nam (trước năm 1858)
Việc giữ gìn và phát huy giá trị các nền văn minh có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ, góp phần vào sự phát triển của đất nước.
Giải pháp chung:
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ trong công tác bảo tồn, như số hóa di sản nhằm lưu giữ lâu dài và phục vụ tốt công tác nghiên cứu, học tập lịch sử.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân và quảng bá ra thế giới về giá trị của di sản.
- Trong giáo dục, cần gắn kiến thức với trải nghiệm thực tế cho học sinh.
Đối với học sinh:
-
- Chủ động trong học tập và trải nghiệm: tích cực tham gia các buổi ngoại khóa, học tập tại bảo tàng và di tích để cảm nhận thực tế quá trình sáng tạo và giá trị của di sản.
- Tích cực ứng dụng công nghệ để quảng bá: tận dụng thành tựu công nghệ để sáng tạo các nội dung số (video, hình ảnh, bài viết) giới thiệu về di sản.
- Góp phần xây dựng ý thức cộng đồng: trở thành “tuyên truyền viên” tích cực trong gia đình, nhà trường và xã hội về trách nhiệm bảo vệ và quảng bá giá trị di sản văn hóa của dân tộc.
Di sản của các nền văn minh, cả vật chất và tinh thần, là một nguồn tài nguyên văn hóa to lớn cho phát triển công nghiệp văn hóa và du lịch.
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Năm 938 | Chiến thắng Bạch Đằng, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa (thành phố Hà Nội) | Khôi phục hoàn toàn nền độc lập dân tộc |
| Năm 987 | Vua Lê Hoàn thực hiện nghi lễ Tịch điền tại Núi Đọi (xã Tiên Sơn, tỉnh Ninh Bình) | Nghi lễ Tịch điền sớm nhất theo sử sách ghi chép |
| Năm 1010 | Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long (thành phố Hà Nội) | Mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt |
| Năm 1048 | Nhà Lý dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long | Thể hiện việc coi trọng sản xuất nông nghiệp |
| Năm 1054 | Đặt quốc hiệu Đại Việt | Quốc hiệu nước ta từ năm 1054 đến năm 1804 |
| Năm 1070 | Vua Lý Thánh Tông cho dựng Văn Miếu thờ Khổng Tử | Khởi đầu nền giáo dục Nho học |
| Năm 1076 | Vua Lý Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám | Trường Nho học cao cấp đầu tiên của Triều đình |
| Năm 1149 | Nhà Lý thành lập trang Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh) | Cảng buôn bán quốc tế đầu tiên của Đại Việt |
| Thế kỉ XIII | Chữ Nôm được sáng tạo và sử dụng rộng rãi | Khẳng định bản sắc văn hóa dân tộc |
| Năm 1282 | Hàn Thuyên viết bài văn tế bằng chữ Nôm | Đánh dấu việc dùng chữ Nôm trong sáng tác |
| Cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV | Cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ | Một trong những cải cách tiêu biểu của văn minh Đại Việt |
| Năm 1407 – 1427 | Nhà Minh đô hộ, thực hiện chính sách hủy diệt văn hóa | Văn minh Đại Việt bị tổn thất nặng nề |
| Năm 1428 | Nhà Lê sơ được thành lập | Đại Việt trở thành cường quốc khu vực Đông Nam Á |
| Năm 1437 | Vua Lê Thái Tông giao Nguyễn Trãi và Lương Đăng làm nhã nhạc cung đình | Phát triển nghệ thuật biểu diễn cung đình |
| Năm 1442 | Nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ | Khuyến khích giáo dục, khoa cử |
| Nửa cuối thế kỉ XV | Cải cách của Lê Thánh Tông | Đưa thiết chế chính trị đến đỉnh cao |
| Năm 1484 | Vua Lê Thánh Tông bắt đầu cho dựng bia đá ở Văn Miếu | Ghi danh những người đỗ tiến sĩ |
| Năm 1527 | Nhà Mạc thành lập | Kinh tế hướng ngoại, phát triển công thương nghiệp |
| Năm 1533 | Giáo sĩ phương Tây đến vùng ven biển Nam Định (nay thuộc tỉnh Ninh Bình) truyền đạo | Công giáo bắt đầu du nhập vào Việt Nam |
| Đầu thế kỉ XVII | Chữ Quốc ngữ xuất hiện | Dần được hoàn thiện cùng với quá trình du nhập Công giáo |
| Cuối thế kỉ XVIII | Phong trào Tây Sơn bùng nổ | Xóa bỏ tình trạng chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài, đánh tan quân Xiêm và Mãn Thanh |
| Năm 1802 | Nhà Nguyễn thành lập | Xây dựng quốc gia thống nhất |
| Năm 1804 | Kết thúc quốc hiệu Đại Việt | — |
| Nửa đầu thế kỉ XIX | Cải cách của Minh Mạng | Một trong những cải cách tiêu biểu của văn minh Đại Việt |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Văn minh Đại Việt
Khái niệm và cơ sở hình thành
Khái niệm
- Sáng tạo văn hóa vật chất và tinh thần đạt trình độ cao
- Trong kỉ nguyên độc lập (sau Bắc thuộc đến trước khi bị thực dân Pháp đô hộ)
4 cơ sở hình thành
- Kế thừa văn minh Văn Lang – Âu Lạc (nền tảng nông nghiệp và văn hóa xóm làng)
- Đấu tranh gìn giữ văn hóa, bản sắc dân tộc trong hơn 1 000 năm Bắc thuộc
- Nền độc lập, tự chủ qua các triều Ngô – Đinh – Tiền Lê – Lý – Trần – Hồ – Hậu Lê
- Tiếp thu có chọn lọc văn minh Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây và Chăm-pa
Quá trình phát triển – 5 thời kì
- Ngô – Đinh – Tiền Lê: khôi phục độc lập, kinh đô Cổ Loa rồi Hoa Lư
- Lý – Trần – Hồ: dời đô Thăng Long (1010), rực rỡ, tam giáo đồng nguyên
- Lê sơ: cường quốc Đông Nam Á, độc tôn Nho giáo
- Mạc – Lê trung hưng: kinh tế hướng ngoại, dân gian hóa, tiếp xúc phương Tây
- Tây Sơn – Nguyễn: thống nhất quốc gia, tính thống nhất
Thành tựu tiêu biểu – 7 lĩnh vực
Chính trị
- Thiết chế quân chủ trung ương tập quyền, đỉnh cao thời Lê sơ
- Pháp luật: Hình thư (Lý), Hình luật (Trần), Quốc triều hình luật (Lê sơ), Hoàng Việt luật lệ (Nguyễn)
- Cải cách: Hồ Quý Ly, Lê Thánh Tông, Minh Mạng
Kinh tế
- Nông nghiệp lúa nước – nền tảng; nghi lễ Tịch điền; đê điều; khai hoang
- Thủ công: dệt, gốm sứ, luyện kim; Cục Bách tác; làng nghề Bát Tràng, Chu Đậu,…
- Thương nghiệp: đúc tiền, chợ, Kẻ Chợ, Vân Đồn (1149), buôn bán với châu Âu thế kỉ XVI – XVII
Tư tưởng và tôn giáo
- Tư tưởng: yêu nước, lấy dân làm gốc
- Nho giáo: độc tôn thời Lê sơ
- Phật giáo: hưng thịnh thời Lý – Trần
- Đạo giáo: có vị trí nhất định
- Tam giáo đồng nguyên thời Lý – Trần
- Công giáo: du nhập từ 1533
Giáo dục và khoa cử
- Bắt đầu thời Lý: Văn Miếu (1070), Quốc Tử Giám (1076)
- Thịnh đạt thời Lê sơ: 26 khoa thi, 1 000 tiến sĩ, 20 trạng nguyên
- Bia Tiến sĩ (1484), tư tưởng “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”
Chữ viết và văn học
- Chữ Hán (chính thức), chữ Nôm (từ thế kỉ XIII), chữ Quốc ngữ (đầu thế kỉ XVII)
- Văn học dân gian + văn học viết
- Tác phẩm: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều,…
Nghệ thuật
- Kiến trúc: Hoa Lư – Thăng Long – Tây Đô – Huế
- Điêu khắc: tinh xảo, đạt trình độ cao
- Tranh dân gian: Đông Hồ, Hàng Trống, Làng Sình
- Biểu diễn: tuồng, chèo, múa rối, ca trù, hát văn, nhã nhạc
Khoa học và kĩ thuật
- Sử học: Đại Việt sử ký (Lê Văn Hưu), Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Sỹ Liên), Đại Nam thực lục
- Địa lí: Dư địa chí, Hồng Đức bản đồ, Đại Nam nhất thống toàn đồ
- Toán: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp
- Quân sự: Binh thư yếu lược, súng thần cơ, đại bác
- Y học: Nam dược thần hiệu, Hải Thượng y tông tâm lĩnh
Ý nghĩa
- Phục hưng dân tộc sau hơn 1 000 năm Bắc thuộc
- Bước phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực
- Nguồn lực văn hóa, sức mạnh nội sinh cho kỉ nguyên hội nhập
Giải pháp gìn giữ và phát huy
- Ứng dụng khoa học – công nghệ, số hóa di sản
- Truyền thông nâng cao nhận thức
- Học sinh: chủ động trải nghiệm, ứng dụng công nghệ, xây dựng ý thức cộng đồng

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
