Bài 5. Một số nền văn minh phương Tây thời cổ – trung đại | Lý thuyết

I. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại

Văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại hình thành trên các bán đảo Nam Âu ven Địa Trung Hải. Mặc dù xuất hiện muộn hơn so với phương Đông, nhưng nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại phát triển rực rỡ với nhiều thành tựu tiêu biểu.

1. Chữ viết

  • Người Hy Lạp cổ đại đã xây dựng bảng chữ cái ghi âm của mình từ khoảng thế kỉ IX – VIII TCN. Đến khoảng cuối thế kỉ IV TCN, bảng chữ cái Hy Lạp được hoàn thiện với 24 chữ cái.
  • Người La Mã đã dựa trên cơ sở chữ viết Hy Lạp để xây dựng một loại chữ mà ngày nay được gọi là chữ La-tinh. Chữ La-tinh ban đầu được sử dụng để ghi tiếng La-tinh, về sau còn được dùng để ghi nhiều ngôn ngữ khác. Đến nay, chữ La-tinh là loại chữ viết được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới.
  • Hệ thống chữ số La Mã mà ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng cũng là một cống hiến lớn của người La Mã cổ đại.
Bảng chữ số La Mã
Bảng chữ số La Mã

2. Văn học, nghệ thuật

Văn học:

Nền văn học đồ sộ của Hy Lạp và La Mã cổ đại đã đặt nền móng cho văn học phương Tây. Nguồn cảm hứng và đề tài phong phú bắt nguồn từ thần thoại.

  • Đặt nền móng: hai bộ sử thi I-li-átÔ-đi-xê của Hô-me.
  • Kịch Hy Lạp: A-chi-lút với vở Ô-rét-tê, Prô-mê-tê bị xiềng; Xô-phô-clơ với vở Ơ-đíp làm vua; Ơ-ri-pít với vở Những phụ nữ thành Tơ-roa;…
  • Văn học La Mã: Ô-vi-đi-ớt với các tập thơ Nữ anh hùng, Tình yêu,…

Nghệ thuật:

Người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu nghệ thuật rực rỡ trên cả ba lĩnh vực: điêu khắc, kiến trúc và hội họa. Nghệ thuật của Hy Lạp – La Mã cổ đại đã ảnh hưởng sâu sắc tới nghệ thuật phương Tây sau này.

  • Công trình kiến trúc tiêu biểu:
    • Hy Lạp: đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, lăng mộ vua Mô-sô-lớt,…
    • La Mã: đấu trường Cô-li-dê, khải hoàn môn Công-xtăng-ti-nút,…
  • Tác phẩm điêu khắc, hội họa xuất sắc nhất: tượng Lực sĩ ném đĩa, tượng A-tê-na, tượng thần Vệ nữ thành Mi-lô,…; các bức vẽ Chiến dịch Ma-ra-tông, Bắt cóc nàng Péc-xê-phôn; các bức họa trên lăng mộ, đền thờ và đồ gốm;…
Đền Pác-tê-nông được xây dựng vào thế kỉ V TCN trên đồi Ác-cô-pô-lít (A-ten, Hy Lạp)
Đền Pác-tê-nông được xây dựng vào thế kỉ V TCN trên đồi Ác-cô-pô-lít (A-ten, Hy Lạp)

Tượng thần Vệ nữ hiện được trưng bày tại Bảo tàng Lu-vơ-rơ (Pháp)

3. Khoa học, kĩ thuật

Người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã có những cống hiến vĩ đại về khoa học, kĩ thuật.

Thiên văn học và lịch pháp:

  • Nhận ra Trái Đất hình cầu, cho rằng Mặt Trời và các thiên thể chuyển động quanh Trái Đất.
  • Người Hy Lạp biết tính lịch theo chu kì chuyển động của Mặt Trời.
  • Người La Mã tính được 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày. Lịch của họ đã rất gần với hệ thống dương lịch được sử dụng phổ biến ngày nay.

Toán học, Vật lí học:

  • Các nhà khoa học Hy Lạp: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, Ác-si-mét,…
  • Nhà khoa học La Mã: Pli-ni-út (tác giả bộ Lịch sử tự nhiên), Clô-đi-út Ptô-lê-mê (đề xuất thuyết Địa tâm),…

Y học:

  • Khởi đầu với Hi-pô-crát (người được coi là cha đẻ của nền Y học phương Tây).
  • Các thầy thuốc Hy Lạp cổ đại đạt được nhiều tri thức về chẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu, gây mê.

Sử học:

  • Nền Sử học của Hy Lạp cổ đại được hình thành từ thế kỉ V TCN với sử gia đầu tiên là Hê-rô-đốt và tác phẩm Lịch sử cuộc chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư.
  • Các nhà sử học nổi tiếng khác: Tuy-xi-dít với Lịch sử cuộc chiến tranh Pê-lô-pô-nê-dơ; Xê-nô-phôn với Lịch sử Hy Lạp.
  • Sử học La Mã kế thừa và phát triển từ Hy Lạp với Pô-li-bi-út, Ti-tút Li-vi-út,…

Ứng dụng thực tiễn: chế tạo bê tông, sử dụng hệ thống đòn bẩy, chế tạo máy bắn đá, máy bắn tên, máy bơm nước,…

Tượng Pi-ta-go và mô phỏng định lí do ông phát minh ra được dựng trên đảo Xa-mốt (Hy Lạp)

Ý nghĩa: Những cống hiến về khoa học, kĩ thuật có ý nghĩa rất to lớn, đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới trong những giai đoạn tiếp theo.

4. Tư tưởng, tôn giáo

Triết học:

  • Hy Lạp – La Mã cổ đại là quê hương của triết học phương Tây.
  • Quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại gắn liền với cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vậtchủ nghĩa duy tâm; đặt nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức của phương Tây thời cận và hiện đại.
  • Nhà triết học tiêu biểu của Hy Lạp cổ đại:
    • Trường phái duy vật: Ta-lét, Hê-ra-clít, Đê-mô-crít,…
    • Trường phái duy tâm: Xô-crát, Pla-tôn, Pi-ta-go,…
  • Triết học La Mã: Lu-crê-ti-út, Xi-xê-rông,…

Tôn giáo:

  • Người Hy Lạp – La Mã cổ đại thờ đa thần. Các vị thần được mô tả với hình dáng, tính cách giống con người.
  • Cơ Đốc giáo (Ki-tô giáo):
    • Hình thành vào thế kỉ I ở phần lãnh thổ phía đông của đế quốc La Mã.
    • Ra đời trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ, dân nghèo bị chính quyền La Mã đàn áp.
    • Theo truyền thuyết, người sáng lập là Giê-su, được sinh ra ở Na-da-rét (nay thuộc I-xra-en).
    • Ban đầu bị giới thống trị La Mã tìm cách tiêu diệt.
    • Đến đầu thế kỉ IV, chính quyền La Mã đã ngừng đàn áp và công nhận Cơ Đốc giáo là tôn giáo chính thức của đế quốc La Mã.

Ý nghĩa: Tư tưởng, tôn giáo Hy Lạp – La Mã cổ đại đã để lại nhiều dấu ấn và ảnh hưởng đối với đời sống xã hội và văn hóa phương Tây sau này.

5. Thể thao

Thể thao có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong đời sống, lễ hội và văn hóa Hy Lạp – La Mã cổ đại. Nhiều sự kiện và các môn thể thao của Hy Lạp – La Mã cổ đại là cơ sở, nền tảng thể thao của nhân loại ngày nay.

  • Từ năm 776 TCN, người Hy Lạp đã tổ chức Đại hội Ô-lim-píc theo định kì bốn năm một lần tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a.
  • Từ năm 566 TCN, có Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a được tổ chức bốn năm một lần tại A-ten.
  • Người La Mã rất yêu thích thể thao. Ở các đấu trường, chủ nô thường tổ chức các cuộc đấu giữa các đấu sĩ, hoặc giữa các đấu sĩ với dã thú.

Ý nghĩa chung: Những thành tựu của văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại đặt nền tảng cho sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh phương Tây, đồng thời ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh nhân loại trong các thời kì tiếp theo.

II. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh thời Phục hưng

Thời Phục hưng (thế kỉ XIV – XVII) được gọi theo tên của phong trào Văn hóa Phục hưng – một trào lưu văn hóa ở Tây Âu trên cơ sở phục hưng những thành tựu và giá trị của nền văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại.

1. Văn học, nghệ thuật

Thời Phục hưng chứng kiến sự phát triển đến đỉnh cao của văn học, nghệ thuật với sự nở rộ của các tài năng.

Văn học:

Văn học thời Phục hưng đạt nhiều thành tựu trên cả ba lĩnh vực là thơ, tiểu thuyết và kịch.

  • Thơ (I-ta-li-a):
    • Đan-tê A-li-ghê-ri với Thần khúc, Cuộc đời mới.
    • Phran-xi-cô Pê-trác-ca với nhiều tập thơ trữ tình.
  • Tiểu thuyết:
    • Giô-van-ni Bô-ca-xi-ô (I-ta-li-a) với tác phẩm Mười ngày.
    • Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le (Pháp) với Gác-găng-chuy-a và Păng-ta-gruy-en.
    • Mi-quen đơ Xéc-van-tét (Tây Ban Nha) với Đôn Ki-hô-tê.
  • Kịch:
    • Tác giả kiệt xuất nhất là Uy-li-am Sếch-xpia (Anh) với nhiều tác phẩm nổi tiếng: Hăm-lét, Ô-ten-lô, Rô-mê-ô và Giu-li-ét,…

Nghệ thuật (hội họa, kiến trúc, điêu khắc):

Những thành tựu về nghệ thuật bắt đầu từ I-ta-li-a và lan rộng ra khắp châu Âu. Đến thế kỉ XV – XVI, nghệ thuật Phục hưng đạt đến đỉnh cao với tên tuổi của nhiều danh họa và nhà điêu khắc, tiêu biểu là các danh họa người I-ta-li-a:

  • Lê-ô-na đờ Vanh-xi: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa,…
  • Mi-ken-lăng-giơ: Tượng Đa-vít, Tượng Đức Mẹ sầu bi,…
  • Ra-pha-en: Đức Mẹ Sít-tin, Trường học A-ten,…

Kiến trúc: Phong cách Phục hưng chú trọng yếu tố hình học, tính đối xứng, tỉ lệ. Các công trình kiến trúc tiêu biểu là Vương cung Thánh đường Thánh Phê-rô, Nhà thờ Thánh Pi-tơ (ở Va-ti-căng),…

Tượng Đức Mẹ sầu bi của Mi-ken-lăng-giơ

Vương cung Thánh đường Thánh Phê-rô (I-ta-li-a)

2. Khoa học, kĩ thuật

Khoa học, kĩ thuật thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu, có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy lùi những ảnh hưởng và chi phối của Thần học.

Thiên văn học là lĩnh vực khoa học nổi bật nhất thời Phục hưng:

  • Ni-cô-lai Cô-péc-ních (Ba Lan): thuyết Nhật tâm.
  • Gioóc-đa-nô Bru-nô (I-ta-li-a): chứng minh Mặt Trời chỉ là trung tâm của Thái dương hệ và tồn tại trong vũ trụ vô tận.
  • Ga-li-lê-ô Ga-li-lê (I-ta-li-a): chế tạo ra kính thiên văn để quan sát bầu trời.

Kĩ thuật: văn minh Tây Âu có nhiều tiến bộ, đặc biệt là trong các ngành dệt, khai mỏ, luyện kim, đóng tàu, chế tạo vũ khí,…; đã chế tạo được một số máy móc, sử dụng sức nước trong nhiều ngành sản xuất.

3. Tư tưởng

  • Khoa học, kĩ thuật thời Phục hưng đã tạo tiền đề cho sự phát triển của tư tưởng, đặc biệt là triết học duy vật với các học giả tiêu biểu: Phran-xít Bê-cơn (Anh), Đề-các-tơ (Pháp),…
  • Các nhà tư tưởng thời Phục hưng đã:
    • Lên án gay gắt Giáo hội Cơ Đốc giáo lũng đoạn.
    • Chĩa mũi nhọn đấu tranh chống lại chế độ phong kiến thối nát đương thời.
    • Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.
    • Đề cao tinh thần dân tộc.

Ý nghĩa chung: Thành tựu của Văn hóa Phục hưng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với văn minh Tây Âu và nhân loại. Văn hóa Phục hưng được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến lỗi thời, mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển trong những thế kỉ tiếp theo.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Thời gian Sự kiện
Thế kỉ IX – VIII TCN Người Hy Lạp cổ đại bắt đầu xây dựng bảng chữ cái ghi âm
Năm 776 TCN Người Hy Lạp tổ chức Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a
Năm 566 TCN Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a được tổ chức tại A-ten
Thế kỉ V TCN Xây dựng đền Pác-tê-nông; nền Sử học Hy Lạp cổ đại hình thành với Hê-rô-đốt
Cuối thế kỉ IV TCN Bảng chữ cái Hy Lạp được hoàn thiện với 24 chữ cái
Thế kỉ I Cơ Đốc giáo (Ki-tô giáo) hình thành ở phần lãnh thổ phía đông của đế quốc La Mã
Đầu thế kỉ IV Chính quyền La Mã công nhận Cơ Đốc giáo là tôn giáo chính thức của đế quốc La Mã
Thế kỉ XIV – XVII Thời Phục hưng – phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu
Thế kỉ XV – XVI Nghệ thuật Phục hưng đạt đến đỉnh cao với các danh họa và nhà điêu khắc I-ta-li-a

Sơ đồ tóm tắt bài học

Một số nền văn minh phương Tây thời cổ – trung đại

Văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại (hình thành trên các bán đảo Nam Âu ven Địa Trung Hải)

Chữ viết

  • Bảng chữ cái Hy Lạp (24 chữ cái – hoàn thiện cuối thế kỉ IV TCN)
  • Chữ La-tinh (dựa trên chữ Hy Lạp – phổ biến nhất thế giới hiện nay)
  • Chữ số La Mã (vẫn dùng ngày nay)

Văn học, nghệ thuật

  • Văn học: sử thi I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; kịch Hy Lạp (A-chi-lút, Xô-phô-clơ, Ơ-ri-pít); thơ La Mã (Ô-vi-đi-ớt)
  • Kiến trúc Hy Lạp: đền Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, lăng mộ vua Mô-sô-lớt
  • Kiến trúc La Mã: đấu trường Cô-li-dê, khải hoàn môn Công-xtăng-ti-nút
  • Điêu khắc, hội họa: tượng Lực sĩ ném đĩa, tượng A-tê-na, tượng thần Vệ nữ thành Mi-lô

Khoa học, kĩ thuật

  • Thiên văn – lịch pháp: Trái Đất hình cầu; 1 năm 365 ngày và 1/4 ngày (dương lịch)
  • Toán học, Vật lí: Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, Ác-si-mét, Clô-đi-út Ptô-lê-mê (thuyết Địa tâm)
  • Y học: Hi-pô-crát – cha đẻ Y học phương Tây
  • Sử học: Hê-rô-đốt (sử gia đầu tiên, thế kỉ V TCN), Tuy-xi-dít, Xê-nô-phôn, Pô-li-bi-út, Ti-tút Li-vi-út
  • Ứng dụng: bê tông, đòn bẩy, máy bắn đá, máy bắn tên, máy bơm nước

Tư tưởng, tôn giáo

  • Triết học phương Tây: duy vật (Ta-lét, Hê-ra-clít, Đê-mô-crít); duy tâm (Xô-crát, Pla-tôn, Pi-ta-go); La Mã (Lu-crê-ti-út, Xi-xê-rông)
  • Tôn giáo: thờ đa thần; Cơ Đốc giáo ra đời thế kỉ I, được công nhận là quốc giáo đầu thế kỉ IV

Thể thao

  • Đại hội Ô-lim-píc (từ 776 TCN) 4 năm/lần ở Ô-lim-pi-a
  • Đại hội Pa-na-thê-nai-a (từ 566 TCN) ở A-ten
  • La Mã: đấu sĩ, đấu trường

Văn minh thời Phục hưng (thế kỉ XIV – XVII, Tây Âu – phục hưng văn minh Hy Lạp – La Mã)

Văn học, nghệ thuật

  • Thơ: Đan-tê (Thần khúc), Pê-trác-ca
  • Tiểu thuyết: Bô-ca-xi-ô (Mười ngày), Ra-bơ-le, Xéc-van-tét (Đôn Ki-hô-tê)
  • Kịch: Sếch-xpia (Hăm-lét, Ô-ten-lô, Rô-mê-ô và Giu-li-ét)
  • Hội họa: Lê-ô-na đờ Vanh-xi (Nàng Mô-na Li-sa), Mi-ken-lăng-giơ (Tượng Đa-vít, Đức Mẹ sầu bi), Ra-pha-en (Đức Mẹ Sít-tin, Trường học A-ten)
  • Kiến trúc: hình học, đối xứng, tỉ lệ – Vương cung Thánh đường Thánh Phê-rô, Nhà thờ Thánh Pi-tơ

Khoa học, kĩ thuật

  • Thiên văn học nổi bật nhất: Cô-péc-ních (thuyết Nhật tâm), Bru-nô (Mặt Trời là trung tâm Thái dương hệ), Ga-li-lê (kính thiên văn)
  • Kĩ thuật: dệt, khai mỏ, luyện kim, đóng tàu, chế tạo vũ khí; sử dụng sức nước

Tư tưởng

  • Triết học duy vật: Phran-xít Bê-cơn (Anh), Đề-các-tơ (Pháp)
  • Lên án Giáo hội Cơ Đốc giáo lũng đoạn
  • Chống chế độ phong kiến thối nát
  • Đề cao giá trị con người, tự do cá nhân, tinh thần dân tộc
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên