Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
- a) Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc
- b) Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước
- c) Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
- 2. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay
- a) Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc
- b) Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
1. Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
a) Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc
Thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc
Từ thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc, xuất phát từ hai yêu cầu chính, khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam đã sớm được hình thành:
- Liên kết để trị thủy, làm thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Tập hợp lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Thời kì Bắc thuộc
Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam ngày càng được củng cố qua cuộc đấu tranh bền bỉ trong hơn 1 000 năm chống lại sự thống trị, đồng hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc, giành lại độc lập dân tộc.
Thời kì phong kiến tự chủ
Khối đại đoàn kết dân tộc giữa người Kinh với các dân tộc thiểu số luôn được các vương triều quan tâm, xây dựng thông qua nhiều chính sách, biện pháp cụ thể:
- Phong chức tước, gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc thiểu số ở những vùng biên giới.
- Khi cần thiết, chính quyền trung ương cũng sử dụng những biện pháp cứng rắn để ngăn chặn tình trạng cát cứ, giữ gìn sự thống nhất quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ và khối đại đoàn kết dân tộc.
Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930)
- Khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố, mở rộng, phát triển.
- Trở thành một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, phát triển, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
- Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam, được thành lập ngày 18 – 11 – 1930 với tên gọi Hội Phản đế Đồng minh, nay là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b) Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước
Trong suốt tiến trình lịch sử, khối đại đoàn kết dân tộc luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, là nguồn sức mạnh quyết định trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.
Trong quá trình dựng nước
- Có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành nhà nước đầu tiên ở Việt Nam – Nhà nước Văn Lang của các Vua Hùng.
- Có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển của nhà nước đó trong nhiều thế kỉ.
Trong các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm
- Là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược dưới sự lãnh đạo của Thục Phán – An Dương Vương (cuối thế kỉ III – đầu thế kỉ II TCN), dẫn tới sự hình thành Nhà nước Âu Lạc.
- Mỗi khi có giặc ngoại xâm, khối đại đoàn kết dân tộc là một trong những nhân tố quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ hoặc giành lại độc lập dân tộc, qua các cuộc kháng chiến tiêu biểu:
- Kháng chiến chống quân Nam Hán (938).
- Kháng chiến chống quân Tống (1075 – 1077).
- Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288).
- Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh (1418 – 1427).
Trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (thế kỉ XX)
Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc được phát triển lên một tầm cao mới, góp phần giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước.

c) Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
Trong thời đại ngày nay, khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò, tầm quan trọng to lớn, tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Trong xây dựng đất nước
- Là cơ sở huy động sức mạnh toàn quốc gia, dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, giữ vững sự ổn định xã hội.
- Đảm bảo quốc phòng – an ninh, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.
- Là cơ sở quan trọng đưa Việt Nam vượt qua những khó khăn, khủng hoảng trong khoảng 10 năm sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Thực hiện công cuộc Đổi mới, từng bước đưa đất nước thoát khỏi thế bị bao vây, cấm vận.
- Từng bước phát triển kinh tế, xây dựng đất nước, vươn lên thành một quốc gia có thu nhập ở mức trung bình cao trên thế giới như hiện nay.
Trong bảo vệ Tổ quốc
- Là cơ sở quan trọng cho thắng lợi của hai cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam (1978) và biên giới phía Bắc (1979) của Tổ quốc.
- Hoàn thành quá trình đàm phán cắm mốc biên giới trên đất liền với Trung Quốc.
- Cơ bản hoàn thành đàm phán cắm mốc biên giới trên đất liền với Cam-pu-chia.
- Bảo vệ chủ quyền, lãnh hải, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các lợi ích cơ bản của Việt Nam trên Biển Đông.
Trong đời sống xã hội
Đoàn kết giữa các dân tộc – cơ sở của khối đại đoàn kết dân tộc – quốc gia, một truyền thống tốt đẹp của quốc gia – dân tộc Việt Nam đã và đang được phát huy cao độ khi có thiên tai, dịch bệnh.

2. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay
a) Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc
Từ khi ra đời đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm xây dựng, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc với ba nguyên tắc nhất quán:
- Đoàn kết
- Bình đẳng
- Tương trợ nhau cùng phát triển
Ba nguyên tắc này đã từng bước được phát triển, khẳng định trên tất cả các văn kiện quan trọng của Đảng và Nhà nước; được quán triệt trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân và được cụ thể hóa trong các chương trình hành động, chính sách của Nhà nước Việt Nam qua các thời kì.
b) Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là tính toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng – an ninh,…
Về kinh tế
Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số, nhằm:
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của các dân tộc.
- Từng bước khắc phục chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc.
Về văn hóa
Nội dung bao trùm là xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bao gồm các giá trị và bản sắc văn hóa của 54 dân tộc.
Về xã hội
Thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào các dân tộc thiểu số xuất phát từ:
- Đường lối chung.
- Đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế – xã hội, tổ chức và kết cấu xã hội, tập quán và truyền thống trong các dân tộc.
Về quốc phòng – an ninh
- Củng cố các địa bàn chiến lược.
- Giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên quốc gia trong xu thế toàn cầu hóa.
Hiệu quả chính sách dân tộc
Những chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội,… của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã phát huy hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống, làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa, xã hội các địa phương miền núi, hải đảo, góp phần củng cố, giữ vững biên giới, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Thời gian | Sự kiện | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thời dựng nước Văn Lang – Âu Lạc | Khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam sớm được hình thành từ yêu cầu trị thủy, thủy lợi và chống ngoại xâm | Nền tảng hình thành khối đại đoàn kết dân tộc |
| Cuối thế kỉ III – đầu thế kỉ II TCN | Kháng chiến chống quân Tần dưới sự lãnh đạo của Thục Phán – An Dương Vương | Dẫn tới sự hình thành Nhà nước Âu Lạc |
| Hơn 1 000 năm Bắc thuộc | Đấu tranh bền bỉ chống sự thống trị, đồng hóa của phong kiến phương Bắc | Khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố |
| Năm 938 | Kháng chiến chống quân Nam Hán | Sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc trong giữ nước |
| Năm 1075 – 1077 | Kháng chiến chống quân Tống | Sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc trong giữ nước |
| Năm 1144 | Vua Lý gả Công chúa Thiếu Dung cho Dương Tự Minh (thủ lĩnh người Tày ở Thái Nguyên) | Chính sách phong chức tước, gả công chúa cho thủ lĩnh dân tộc thiểu số vùng biên giới |
| Năm 1258, 1285, 1287 – 1288 | Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên | Thắng lợi nhờ sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc |
| Năm 1418 – 1427 | Khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh | Thắng lợi nhờ sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc |
| Năm 1930 | Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập | Khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố, mở rộng, phát triển |
| Ngày 18 – 11 – 1930 | Thành lập Hội Phản đế Đồng minh (tiền thân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam) | Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam ra đời |
| Năm 1946 | Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khẳng định “Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái, trai, giai cấp, tôn giáo” | Văn bản pháp lí đầu tiên khẳng định chính sách đoàn kết dân tộc |
| Thế kỉ XX | Đấu tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược | Khối đại đoàn kết dân tộc phát triển lên tầm cao mới, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước |
| Ngày 7 – 5 – 1975 | Ủy ban Quân quản thành phố Sài Gòn ra mắt | Đánh dấu thắng lợi của sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước |
| Năm 1978 | Đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam | Thắng lợi nhờ sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc |
| Năm 1979 | Đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc | Thắng lợi nhờ sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc |
| Ngày 26 – 3 – 1986 | Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định lấy ngày 18 – 11 hằng năm là Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc | Khẳng định truyền thống đoàn kết dân tộc |
| Năm 2013 | Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Điều 5 khẳng định các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển | Nguyên tắc hiến định về chính sách dân tộc |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam
Sự hình thành
- Thời Văn Lang – Âu Lạc: trị thủy, thủy lợi, chống ngoại xâm
- Thời Bắc thuộc: đấu tranh hơn 1 000 năm chống phong kiến phương Bắc
- Thời phong kiến tự chủ: phong chức tước, gả công chúa cho thủ lĩnh dân tộc thiểu số; biện pháp cứng rắn khi cần
- Từ 1930: Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập → Hội Phản đế Đồng minh (18 – 11 – 1930) → Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Vai trò trong dựng nước và giữ nước
- Dựng nước: hình thành Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
- Chống ngoại xâm: Nam Hán (938), Tống (1075 – 1077), Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287 – 1288), Lam Sơn chống Minh (1418 – 1427)
- Thế kỉ XX: chống Pháp, chống Mỹ, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước
Vai trò trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
- Xây dựng đất nước: nền tảng phát triển kinh tế, văn hóa, ổn định xã hội, Đổi mới, thu nhập trung bình cao
- Bảo vệ Tổ quốc: biên giới Tây Nam (1978), biên giới phía Bắc (1979), cắm mốc biên giới Trung Quốc, Cam-pu-chia, chủ quyền Biển Đông
- Đời sống xã hội: phát huy truyền thống khi có thiên tai, dịch bệnh
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay
Quan điểm (3 nguyên tắc nhất quán)
- Đoàn kết
- Bình đẳng
- Tương trợ nhau cùng phát triển
Nội dung (4 lĩnh vực – tính toàn diện)
- Kinh tế: phát triển miền núi, vùng dân tộc thiểu số, phát huy tiềm năng, khắc phục chênh lệch
- Văn hóa: nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo tồn giá trị 54 dân tộc
- Xã hội: chính sách xã hội cho vùng dân tộc thiểu số dựa trên đường lối chung và đặc điểm riêng
- Quốc phòng – an ninh: củng cố địa bàn chiến lược, giải quyết đoàn kết dân tộc trong xu thế toàn cầu hóa

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
