Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Thành phần dân tộc theo dân số
a) Khái niệm “dân tộc”
Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo hai nghĩa:
- Dân tộc – quốc gia: bao gồm toàn thể cư dân của quốc gia, đất nước (ví dụ: dân tộc Việt Nam).
- Dân tộc – tộc người: là những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác dân tộc (ví dụ: dân tộc Kinh, dân tộc Mường, dân tộc Thái,…).
b) Phân chia thành phần dân tộc theo dân số
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm: dân tộc đa số và dân tộc thiểu số (dựa vào số dân của từng dân tộc theo tổng điều tra dân số toàn quốc).
Dân tộc đa số
- Là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia.
- Ở Việt Nam, dân tộc Kinh là dân tộc đa số, chiếm khoảng 85,32% tổng dân số cả nước.
Dân tộc thiểu số
- Là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Ở Việt Nam, có 53 dân tộc thiểu số, chiếm khoảng 14,68% tổng dân số cả nước.
- Một số dân tộc thiểu số có số dân đông như: Tày, Thái, Mường, Mông, Khơ-me, Nùng, Dao, Hoa, Gia Rai, Ê Đê,…
- Một số dân tộc thiểu số có số dân rất ít như: Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Pu Péo, Si La,…
2. Thành phần dân tộc theo ngữ hệ
a) Khái niệm ngữ hệ
Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ cùng nguồn gốc, có những đặc điểm giống nhau về ngữ pháp, hệ thống từ vựng cơ bản, thanh điệu và ngữ âm,… Mỗi ngữ hệ có thể bao gồm một hoặc nhiều nhóm ngôn ngữ.
b) Phân chia 54 dân tộc Việt Nam theo ngữ hệ
Hiện nay, 54 dân tộc ở Việt Nam được chia thành năm ngữ hệ, tám nhóm ngôn ngữ.
| Ngữ hệ | Nhóm ngôn ngữ | Dân tộc |
|---|---|---|
| Nam Á | Việt – Mường | Kinh (Việt), Mường, Thổ, Chứt |
| Môn – Khơ-me | Khơ Mú, Xinh Mun, Mảng, Kháng, Ơ Du, Bru – Vân Kiều, Tà Ôi, Cơ Tu, Giẻ – Triêng, Co, Hrê, Brâu, Rơ Măm, Ba Na, Xơ Đăng, Mnông, Cơ Ho, Mạ, Xtiêng, Chơ Ro, Khơ-me | |
| Thái – Ka-đai | Tày – Thái | Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào, Lự, Sán Chay, Bố Y |
| Ka-đai | La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo | |
| Mông – Dao | Mông – Dao | Mông, Dao, Pà Thẻn |
| Nam Đảo | Ma-lay-ô – Pô-li-nê-di | Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Raglai |
| Hán – Tạng | Hán (hay Hoa) | Hoa/Hán, Sán Dìu, Ngái |
| Tạng – Miến | Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La |

Bảng ôn tập nội dung trọng tâm
| Nội dung | Kiến thức cần nhớ |
|---|---|
| Hai nghĩa của khái niệm “dân tộc” | Dân tộc – quốc gia (toàn thể cư dân của quốc gia) và dân tộc – tộc người (cộng đồng có chung ngôn ngữ, văn hóa, ý thức tự giác dân tộc) |
| Tiêu chí phân chia theo dân số | Dựa vào số dân của từng dân tộc theo tổng điều tra dân số toàn quốc |
| Dân tộc đa số | Có số dân chiếm trên 50% tổng dân số cả nước – Việt Nam: dân tộc Kinh (≈ 85,32%) |
| Dân tộc thiểu số | Có số dân ít hơn dân tộc đa số – Việt Nam có 53 dân tộc thiểu số (≈ 14,68%) |
| Tổng số dân tộc ở Việt Nam | 54 dân tộc |
| Khái niệm ngữ hệ | Nhóm các ngôn ngữ cùng nguồn gốc, giống nhau về ngữ pháp, từ vựng cơ bản, thanh điệu, ngữ âm |
| Số ngữ hệ ở Việt Nam | 5 ngữ hệ: Nam Á – Thái-Ka-đai – Mông-Dao – Nam Đảo – Hán-Tạng |
| Số nhóm ngôn ngữ ở Việt Nam | 8 nhóm: Việt-Mường, Môn-Khơ-me, Tày-Thái, Ka-đai, Mông-Dao, Ma-lay-ô-Pô-li-nê-di, Hán, Tạng-Miến |
| Ngữ hệ Nam Á | 2 nhóm ngôn ngữ: Việt-Mường (Kinh, Mường, Thổ, Chứt) và Môn-Khơ-me (Khơ-me, Ba Na, Xơ Đăng,…) |
| Ngữ hệ Thái – Ka-đai | 2 nhóm: Tày-Thái (Tày, Thái, Nùng, Giáy,…) và Ka-đai (La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo) |
| Ngữ hệ Mông – Dao | 1 nhóm: Mông-Dao (Mông, Dao, Pà Thẻn) |
| Ngữ hệ Nam Đảo | 1 nhóm: Ma-lay-ô – Pô-li-nê-di (Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Raglai) |
| Ngữ hệ Hán – Tạng | 2 nhóm: Hán (Hoa/Hán, Sán Dìu, Ngái) và Tạng-Miến (Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La) |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
Thành phần dân tộc theo dân số
Khái niệm “dân tộc”
- Dân tộc – quốc gia: toàn thể cư dân một quốc gia (dân tộc Việt Nam)
- Dân tộc – tộc người: cộng đồng có chung ngôn ngữ, văn hóa, ý thức tự giác dân tộc (Kinh, Mường, Thái,…)
Phân chia theo dân số (2 nhóm)
- Dân tộc đa số: chiếm trên 50% tổng dân số – dân tộc Kinh (≈ 85,32%)
- Dân tộc thiểu số: số dân ít hơn dân tộc đa số – 53 dân tộc (≈ 14,68%)
- Số dân đông: Tày, Thái, Mường, Mông, Khơ-me, Nùng, Dao, Hoa,…
- Số dân rất ít: Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Pu Péo, Si La,…
Thành phần dân tộc theo ngữ hệ
Khái niệm ngữ hệ
- Nhóm các ngôn ngữ cùng nguồn gốc
- Giống nhau về ngữ pháp, từ vựng cơ bản, thanh điệu, ngữ âm
54 dân tộc → 5 ngữ hệ → 8 nhóm ngôn ngữ
Ngữ hệ Nam Á
- Việt – Mường: Kinh, Mường, Thổ, Chứt
- Môn – Khơ-me: Khơ Mú, Xinh Mun, Mảng, Kháng, Ơ Du, Bru – Vân Kiều, Tà Ôi, Cơ Tu, Giẻ – Triêng, Co, Hrê, Brâu, Rơ Măm, Ba Na, Xơ Đăng, Mnông, Cơ Ho, Mạ, Xtiêng, Chơ Ro, Khơ-me
Ngữ hệ Thái – Ka-đai
- Tày – Thái: Tày, Thái, Nùng, Giáy, Lào, Lự, Sán Chay, Bố Y
- Ka-đai: La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo
Ngữ hệ Mông – Dao
- Mông – Dao: Mông, Dao, Pà Thẻn
Ngữ hệ Nam Đảo
- Ma-lay-ô – Pô-li-nê-di: Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Raglai
Ngữ hệ Hán – Tạng
- Hán (Hoa): Hoa/Hán, Sán Dìu, Ngái
- Tạng – Miến: Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
