Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1918 đến năm 1930
- a) Hoạt động tại Pháp
- b) Hoạt động tại Liên Xô
- c) Hoạt động tại Trung Quốc
- 2. Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- a) Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
- b) Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1918 đến năm 1930
- Sau một thời gian sống và làm việc tại nhiều quốc gia, khoảng cuối năm 1917, Nguyễn Tất Thành quay lại hoạt động ở Pa-ri (Pháp).
a) Hoạt động tại Pháp
- Đầu năm 1919: gia nhập Đảng Xã hội Pháp.
- Tháng 6 – 1919: thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam (kí tên là Nguyễn Ái Quốc) tới Hội nghị Véc-xai.
- Tháng 7 – 1920: đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin → giúp Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc – đi theo con đường cách mạng vô sản.
- Tháng 12 – 1920: tham dự Đại hội Tua, bỏ phiếu tán thành việc Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế Cộng sản, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp. → Đây là bước ngoặt trong quá trình hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc: từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin và đi theo con đường cách mạng vô sản.
- Năm 1921: cùng một số nhà cách mạng các nước thuộc địa Pháp lập ra Hội Liên hiệp thuộc địa.
- Năm 1922: là Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ (Le Paria).


b) Hoạt động tại Liên Xô
- Tháng 10 – 1923: được bầu vào Hội đồng Quốc tế Nông dân.
- Tháng 6 – 1924: trình bày tham luận tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
- Từ năm 1923 đến năm 1924: viết bài cho tạp chí Thư tín quốc tế, báo Sự thật,…
c) Hoạt động tại Trung Quốc
- Từ năm 1925 đến năm 1927: sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, xuất bản tờ báo Thanh niên; trực tiếp mở các lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu để đào tạo thanh niên trở thành cán bộ cách mạng.
- Tháng 7 – 1925: tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức.
- Đầu năm 1927: tác phẩm Đường Kách mệnh (gồm các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc ở các lớp huấn luyện tại Quảng Châu) được xuất bản.
- Từ giữa năm 1927 đến cuối năm 1929, Nguyễn Ái Quốc tiếp tục hoạt động cách mạng tại Pháp, Bỉ, Đức, Xiêm,… trước khi quay trở lại Trung Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
2. Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
a) Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
- Trong những năm 1928 – 1929, thông qua hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, tiêu biểu là phong trào “vô sản hoá”, chủ nghĩa Mác – Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam, thúc đẩy phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.
- → Tình hình đó đặt ra nhu cầu cần phải thành lập Đảng Cộng sản để đưa phong trào cách mạng tiếp tục tiến lên.
Ba tổ chức cộng sản ra đời trong năm 1929:
| Thời gian | Tổ chức | Quá trình thành lập |
|---|---|---|
| 6 – 1929 | Đông Dương Cộng sản đảng | Các đại biểu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Bắc Kì họp tại Hà Nội tuyên bố thành lập |
| 8 – 1929 | An Nam Cộng sản đảng | Các cán bộ tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Tổng bộ và Kì bộ Nam Kì quyết định thành lập |
| 9 – 1929 | Đông Dương Cộng sản liên đoàn | Những đảng viên cấp tiến trong Tân Việt Cách mạng đảng họp ở Sài Gòn thành lập |
- Ý nghĩa: Ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời trong năm 1929 đã chứng tỏ sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b) Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Hoàn cảnh:
- Sự ra đời của các tổ chức cộng sản đã tác động tích cực tới phong trào cách mạng trong nước. Tuy nhiên, ba tổ chức này hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau → làm cho phong trào cách mạng trong nước có nguy cơ dẫn đến chia rẽ lớn.
- Trong bối cảnh đó, Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của Quốc tế Cộng sản đã triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào đầu năm 1930.
Diễn biến:
- Hội nghị bắt đầu từ ngày 6 – 1 – 1930. Tham dự có các đại biểu của Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
- Đến ngày 8 – 2 – 1930, các đại biểu lên đường về nước.
- Ngày 24 – 2 – 1930, Đông Dương Cộng sản liên đoàn cũng gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nội dung Hội nghị:
- Nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt, Chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo; định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:
Hội nghị hợp nhất có ý nghĩa như Đại hội thành lập Đảng. Các văn kiện được thông qua trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, đề ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam.
- Đường lối chiến lược: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.
- Nhiệm vụ: đánh đổ đế quốc Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, xây dựng Chính phủ công – nông – binh, tịch thu ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo,…
- Lực lượng: Đảng Cộng sản Việt Nam là “đội tiên phong” của giai cấp vô sản, song cần thu phục được “đại bộ phận dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo”, hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, đoàn kết với những dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới.
Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
- Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.
- Từ đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
- Là bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Mốc thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| Cuối năm 1917 | Nguyễn Tất Thành quay lại hoạt động ở Pa-ri (Pháp) |
| Đầu năm 1919 | Gia nhập Đảng Xã hội Pháp |
| Tháng 6 – 1919 | Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai (kí tên Nguyễn Ái Quốc) |
| Tháng 7 – 1920 | Đọc Luận cương của Lê-nin → tìm thấy con đường cứu nước (cách mạng vô sản) |
| Tháng 12 – 1920 | Dự Đại hội Tua, tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp → bước ngoặt |
| Năm 1921 | Lập Hội Liên hiệp thuộc địa |
| Năm 1922 | Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Người cùng khổ (Le Paria) |
| Tháng 10 – 1923 | Được bầu vào Hội đồng Quốc tế Nông dân (Liên Xô) |
| Tháng 6 – 1924 | Tham luận tại Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản |
| Tháng 7 – 1925 | Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức |
| 1925 – 1927 | Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, mở lớp huấn luyện ở Quảng Châu |
| Đầu năm 1927 | Xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh |
| 6 – 1929 | Thành lập Đông Dương Cộng sản đảng (Hà Nội) |
| 8 – 1929 | Thành lập An Nam Cộng sản đảng (Nam Kì) |
| 9 – 1929 | Thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn (Sài Gòn) |
| Ngày 6 – 1 – 1930 | Hội nghị thành lập Đảng bắt đầu tại Hương Cảng (Trung Quốc) |
| Ngày 24 – 2 – 1930 | Đông Dương Cộng sản liên đoàn gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Ngày 3 – 2 (hằng năm) | Ngày kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam |
Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng
| Nội dung | Đặc điểm / Sự kiện cần nhớ |
|---|---|
| Tổ chức Nguyễn Ái Quốc gia nhập (1919) | Đảng Xã hội Pháp |
| Văn bản gửi Hội nghị Véc-xai | Yêu sách của nhân dân An Nam (6 – 1919) |
| Văn kiện tìm thấy con đường cứu nước | Luận cương của Lê-nin (7 – 1920) |
| Bước ngoặt trong hoạt động cách mạng | Dự Đại hội Tua (12 – 1920) → đi theo cách mạng vô sản |
| Tờ báo Nguyễn Ái Quốc làm chủ bút | Người cùng khổ (Le Paria) – 1922 |
| Tổ chức cách mạng lập ở Trung Quốc | Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925) |
| Tác phẩm lý luận tiêu biểu | Đường Kách mệnh (1927) |
| Ba tổ chức cộng sản (1929) | Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn |
| Người triệu tập, chủ trì Hội nghị thành lập Đảng | Nguyễn Ái Quốc (phái viên Quốc tế Cộng sản) |
| Địa điểm – thời gian Hội nghị thành lập Đảng | Hương Cảng (Trung Quốc), từ 6 – 1 – 1930 |
| Các văn kiện do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo | Chính cương, Sách lược, Điều lệ, Chương trình vắn tắt/tóm tắt |
| Tên gọi của các văn kiện đó | Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng |
| Đường lối chiến lược | Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng → xã hội cộng sản |
| Nhiệm vụ cách mạng | Đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến, giành độc lập |
| Bản chất sự ra đời của Đảng | Kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê-nin + phong trào công nhân + phong trào yêu nước |
| Ý nghĩa lớn nhất | Chấm dứt khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo |
Sơ đồ tóm tắt bài
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
I. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc (1918 – 1930)
- Tại Pháp:
- 1919: gia nhập Đảng Xã hội Pháp; gửi Yêu sách của nhân dân An Nam (Véc-xai)
- 7 – 1920: đọc Luận cương của Lê-nin → tìm thấy con đường cứu nước
- 12 – 1920: dự Đại hội Tua, lập Đảng Cộng sản Pháp → bước ngoặt (yêu nước → Mác – Lê-nin)
- 1921: Hội Liên hiệp thuộc địa; 1922: báo Người cùng khổ
- Tại Liên Xô: 10 – 1923 Hội đồng Quốc tế Nông dân; 6 – 1924 Đại hội V Quốc tế Cộng sản
- Tại Trung Quốc: 1925 lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, báo Thanh niên, mở lớp huấn luyện; 1927 xuất bản Đường Kách mệnh
II. Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ba tổ chức cộng sản (1929):
- 6 – 1929: Đông Dương Cộng sản đảng (Hà Nội)
- 8 – 1929: An Nam Cộng sản đảng (Nam Kì)
- 9 – 1929: Đông Dương Cộng sản liên đoàn (Sài Gòn)
- → bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập Đảng
- Hội nghị thành lập Đảng:
- Hoàn cảnh: 3 tổ chức hoạt động riêng rẽ, nguy cơ chia rẽ → Nguyễn Ái Quốc triệu tập, chủ trì tại Hương Cảng (6 – 1 – 1930)
- Nội dung: hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam; thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên (Nguyễn Ái Quốc soạn thảo)
- Ý nghĩa: kết hợp Mác – Lê-nin + công nhân + yêu nước; chấm dứt khủng hoảng đường lối, giai cấp lãnh đạo; gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
