Lý thuyết Địa Lí 9 Bài 17: Vùng Đông Nam Bộ

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

  • Diện tích tự nhiên hơn 28,0 nghìn km² (chiếm 8,5% diện tích cả nước năm 2024).
  • Bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh: Đồng Nai, Tây Ninh.
  • Tiếp giáp: vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, nước láng giềng Cam-pu-chia; phía đông nam có vùng biển rộng với một số đảo, quần đảo, trong đó quần đảo Côn Sơn có diện tích lớn nhất vùng.
  • Ý nghĩa:cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; có Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước; thuận lợi phát triển đầy đủ các loại hình giao thông, kết nối với cả nước và quốc tế.
Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
Bản đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a) Thế mạnh

  • Địa hình và đất: Địa hình tương đối bằng phẳng → thuận lợi xây dựng cơ sở công nghiệp, giao thông vận tải, đô thị. Đất badan và đất xám trên phù sa cổ là chủ yếu → trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả quy mô lớn; có đất phù sa ven sông → trồng cây lương thực, rau đậu.
  • Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt → các hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.
  • Nguồn nước: một số sông, hồ lớn (sông Đồng Nai, hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An) cùng nguồn nước ngầm phong phú → cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt; có nước khoáng để phát triển du lịch.
  • Sinh vật: tương đối đa dạng; có các vườn quốc gia Cát Tiên, Côn Đảo,… và khu dự trữ sinh quyển thế giới Đồng Nai, Cần Giờ → bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch.
  • Biển, đảo: vùng biển rộng, tài nguyên sinh vật đa dạng, nhiều bãi biển đẹp, tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên phong phú → phát triển tổng hợp kinh tế biển.

b) Hạn chế

  • Một số thiên tai như hạn hán, triều cường, xâm nhập mặn,… gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt.

3. Dân cư và đô thị hoá

a) Dân cư

  • Quy mô và gia tăng: Quy mô dân số lớn, năm 2024 gần 21,0 triệu người (chiếm khoảng 20,7% số dân cả nước). Dân số tăng nhanh chủ yếu do nhập cư.
  • Cơ cấu dân số (2024): dưới 15 tuổi chiếm 19,9%, từ 15 đến 64 tuổi chiếm 73,0%, từ 65 tuổi trở lên chiếm 7,1% → vùng có cơ cấu dân số vàng và đang chuyển sang giai đoạn già hoá dân số.
  • Thành phần dân tộc: Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-ho, Chăm,…
  • Phân bố: Mật độ dân số 749 người/km² (năm 2024, cao hơn 2,4 lần so với cả nước); dân cư sinh sống ở thành thị nhiều hơn nông thôn.

b) Đô thị hoá

  • Đông Nam Bộ có lịch sử khai thác lãnh thổ khoảng hơn 300 năm trước. Từ Đổi mới, đô thị hoá diễn ra nhanh do tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
  • Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và cao nhất cả nước. Trong vùng có Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất nước ta.

Bảng 17.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của vùng giai đoạn 1999 – 2024

Năm 1999 2009 2019 2024
Số dân thành thị (triệu người) 5,9 8,4 11,9 13,2
Tỉ lệ dân thành thị (%) 51,0 53,7 60,6 62,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

  • Đô thị hoá nhanh thúc đẩy phát triển kinh tế, tuy nhiên gây áp lực tới môi trường, nhà ở, giao thông,…
  • Xu hướng: hình thành hệ thống đô thị thông minh và hiện đại, đô thị xanh,…

4. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế

  • vùng kinh tế năng động, đi đầu trong đổi mới sáng tạo, đóng góp lớn vào tăng trưởng cả nước. Năm 2024, GRDP của vùng chiếm 31,5% tổng GDP cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng hiện đại hoá.
  • Các ngành thế mạnh: công nghiệp, dịch vụ, phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả, kinh tế biển.
Cơ cấu GRDP vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và 2024
Cơ cấu GRDP vùng Đông Nam Bộ năm 2010 và 2024
Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ năm 2024
Bản đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ năm 2024

a) Công nghiệp

  • Phát triển bậc nhất cả nước. Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng chiếm 34,9% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.
  • Cơ cấu rất đa dạng, ngành thế mạnh: khai thác dầu khí; sản xuất hoá chất; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép,… Tập trung chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai.
  • Đang chuyển dịch, ưu tiên phát triển công nghệ cao (điện tử – viễn thông, sản xuất rô-bốt, điều khiển từ xa, phần mềm, hoá phẩm, dược phẩm, vật liệu mới,…); phát triển công nghiệp xanh, năng lượng sạch; chuyển dịch từ ngành dùng nhiều tài nguyên sang ngành công nghệ cao, hàm lượng giá trị cao.

b) Dịch vụ

Dịch vụ rất phát triển, chiếm tỉ trọng ngày càng cao; phát triển hàng đầu cả nước là thương mại, du lịch, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng.

Thương mại:

  • Nội thương: vùng đông dân, thu nhập bình quân đầu người đứng đầu cả nước → nội thương phát triển; trung tâm thương mại, siêu thị, chợ phân bố rộng khắp, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Bảng 17.2. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) của vùng giai đoạn 2010 – 2024

Tiêu chí 2010 2015 2020 2024
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (nghìn tỉ đồng) 634,4 1 118,7 1 654,8 1 862,8
Tỉ trọng % so với cả nước 37,8 34,7 34,1 28,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

  • Ngoại thương: trị giá xuất khẩu chiếm khoảng 33,3% cả nước (năm 2024); trị giá xuất khẩu hàng đầu ở Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai.

Du lịch: tài nguyên phong phú, cơ sở hiện đại; năm 2024, doanh thu du lịch lữ hành chiếm 41,1% cả nước. Điểm và khu du lịch nổi tiếng: Bến Nhà Rồng, Núi Bà Đen, Vũng Tàu, Côn Đảo,…

Giao thông vận tải: có đủ các loại hình, phát triển nhanh và hiện đại:

  • Cảng biển lớn: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Long Thành; cảng hàng không nội địa Côn Đảo.
  • Quốc lộ 1, 13, 14,…; cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương – Mỹ Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây; đường sắt Thống Nhất.
  • Khối lượng hàng hoá và số lượt hành khách vận chuyển đứng hàng đầu cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất, quan trọng nhất của vùng và cả nước.

Tài chính ngân hàng: rất phát triển; có trung tâm tài chính quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều ngân hàng, sàn giao dịch chứng khoán, công ti bảo hiểm,…

Dịch vụ khác: bưu chính viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, logistics,… ngày càng phát triển.

c) Phát triển cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả

  • Là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn ở nước ta. Năm 2024, diện tích cây công nghiệp lâu năm là 773,4 nghìn ha, chiếm 35,7% diện tích cả nước. Cây quan trọng: cao su, điều, hồ tiêu, cà phê,… trong đó cao su và điều có diện tích lớn nhất.

Bảng 17.3. Diện tích cao su và điều ở Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2010 và 2024

Cây công nghiệp Diện tích 2010 (nghìn ha) Tỉ lệ so với cả nước 2010 (%) Diện tích 2024 (nghìn ha) Tỉ lệ so với cả nước 2024 (%)
Cao su 441,4 58,9 537,5 59,1
Điều 225,7 59,5 183,2 61,9

(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

  • Thế mạnh trồng cây ăn quả: năm 2024 diện tích 176,1 nghìn ha, chiếm 13,6% diện tích cả nước. Cây chủ yếu: chôm chôm, sầu riêng, bưởi, xoài, mít,… trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Đồng Nai có diện tích cây ăn quả lớn nhất vùng.

d) Kinh tế biển, đảo

Kinh tế biển, đảo là thế mạnh và đang được đẩy mạnh phát triển:

  • Khai thác khoáng sản biển: trữ lượng dầu khí lớn bậc nhất cả nước; sản lượng khai thác dầu thô và khí tự nhiên chủ yếu ở vùng này → thúc đẩy công nghiệp chế biến dầu khí, công nghiệp hỗ trợ.
  • Khai thác và nuôi trồng hải sản: đẩy mạnh khai thác xa bờ theo quy định luật pháp; nuôi trồng hải sản giá trị cao kết hợp công nghiệp chế biến.
  • Giao thông vận tải biển: có cảng biển lớn và hiện đại bậc nhất cả nước (Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Du lịch biển, đảo: nhiều bãi tắm đẹp (Cần Giờ, Vũng Tàu, Côn Đảo,…); diễn ra quanh năm.

5. Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh

  • đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục – đào tạo của cả nước.
  • siêu đô thị có diện tích, dân số, quy mô kinh tế lớn nhất cả nước. Năm 2024, GRDP của Thành phố chiếm khoảng 74,4% GRDP vùng Đông Nam Bộ23,6% GDP cả nước.
  • Luôn đứng đầu cả nước về thu nhập bình quân đầu người, về số dự án và tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; có ngành công nghiệp, dịch vụ phát triển hàng đầu.
  • sức lan toả, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng và cả nước; mục tiêu phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của châu Á.
Một góc Thành phố Hồ Chí Minh
Một góc Thành phố Hồ Chí Minh

Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm

Nội dung Số liệu / Đặc điểm cần nhớ
Diện tích vùng Hơn 28,0 nghìn km² (8,5% cả nước)
Phạm vi TP. Hồ Chí Minh + 2 tỉnh (Đồng Nai, Tây Ninh)
Nước láng giềng Cam-pu-chia
Quần đảo lớn nhất vùng Côn Sơn
Đất chủ yếu Đất badan và đất xám trên phù sa cổ
Quy mô dân số (2024) Gần 21,0 triệu người (20,7% cả nước)
Mật độ dân số (2024) 749 người/km² (gấp 2,4 lần cả nước)
Cơ cấu dân số Dân số vàng, đang chuyển sang già hoá
Tỉ lệ dân thành thị (2024) 62,8% (cao nhất cả nước)
GRDP/GDP cả nước (2024) 31,5%
Giá trị SX công nghiệp (2024) 34,9% cả nước (bậc nhất)
Trung tâm công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Doanh thu du lịch lữ hành (2024) 41,1% cả nước
Cây công nghiệp lâu năm (2024) 773,4 nghìn ha (35,7% cả nước); cao su, điều lớn nhất
Khoáng sản biển nổi bật Dầu khí (trữ lượng lớn bậc nhất cả nước)
GRDP TP. Hồ Chí Minh (2024) ~74,4% vùng; ~23,6% GDP cả nước

Sơ đồ tóm tắt bài

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

  • Hơn 28,0 nghìn km² (8,5% cả nước); TP. Hồ Chí Minh + 2 tỉnh; giáp ĐBSCL, Duyên hải NTB & Tây Nguyên, Cam-pu-chia, biển → cầu nối, trung tâm kinh tế

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

  • Thế mạnh: địa hình bằng phẳng, đất badan – đất xám · khí hậu cận xích đạo · sông Đồng Nai, hồ Dầu Tiếng, Trị An · sinh vật (Cát Tiên, Cần Giờ) · biển (dầu khí)
  • Hạn chế: hạn hán, triều cường, xâm nhập mặn

III. Dân cư và đô thị hoá

  • Gần 21,0 triệu người (2024), tăng do nhập cư; mật độ 749 người/km²; dân số vàng → già hoá
  • Đô thị hoá nhanh, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước (62,8%); TP. Hồ Chí Minh đô thị lớn nhất

IV. Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế (GRDP 31,5% cả nước)

  • Công nghiệp: bậc nhất cả nước (34,9%); dầu khí, hoá chất, điện tử, ô tô; TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai
  • Dịch vụ: thương mại, du lịch (41,1%), giao thông (cảng, sân bay), tài chính ngân hàng
  • Cây công nghiệp lâu năm & cây ăn quả: cao su, điều lớn nhất; Đồng Nai nhiều cây ăn quả
  • Kinh tế biển, đảo: dầu khí, hải sản, cảng biển, du lịch (Vũng Tàu, Côn Đảo)

V. Vị thế của Thành phố Hồ Chí Minh

  • Đô thị đặc biệt, siêu đô thị lớn nhất cả nước; GRDP ~74,4% vùng, ~23,6% GDP cả nước; đứng đầu về thu nhập, FDI; sức lan toả lớn
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn