Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 5: Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918-1930

Bối cảnh lịch sử

  • Trong nước: Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của tư bản Pháp được tiến hành ở Đông Dương đã đưa tới nhiều biến đổi quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội Việt Nam.
  • Thế giới: Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919) đã tác động to lớn đến phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, cũng như phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc.
  • → Bối cảnh mới đã thúc đẩy phong trào dân tộc dân chủ Việt Nam phát triển với những hình thức và nội dung phong phú.

1. Hoạt động yêu nước của người Việt Nam ở nước ngoài

Tại Trung Quốc:

  • Một nhóm thanh niên yêu nước lập ra tổ chức Tâm tâm xã (1923)Quảng Châu, chủ trương “khôi phục quyền làm người của người Việt Nam”.
  • Hoạt động gây tiếng vang: mưu sát Toàn quyền Đông Dương Méc-lanh tại Sa Diện (Quảng Châu, 1924).

Tại Pháp:

  • Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sáng lập Hội những người yêu nước Việt Nam tại Pháp (1919), viết nhiều tác phẩm lên án chế độ quân chủ trong nước và thể hiện tinh thần dân tộc,…

2. Phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản ở trong nước

a) Phong trào của giai cấp tư sản

  • Giai cấp tư sản và bộ phận đại địa chủ Việt Nam đấu tranh chống lại sự cạnh tranh, chèn ép của tư sản Hoa kiều và tư sản Pháp, đồng thời yêu cầu chính quyền thuộc địa trao một số quyền tự do, dân chủ, được tham gia vào bộ máy chính quyền,…
  • Các phong trào tiêu biểu:
    • Tẩy chay tư sản Hoa kiều, vận động người Việt Nam dùng hàng Việt Nam ở Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh), Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định (nay thuộc tỉnh Ninh Bình),… (1919).
    • Chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư sản Pháp (1923).
  • Một số tư sản và đại địa chủ đã thành lập Đảng Lập hiến tại Sài Gòn (1923), lập một số tờ báo làm công cụ tuyên truyền và đòi quyền lợi: Thực nghiệp dân báo, Diễn đàn bản xứ, Tiếng vang An Nam,…

b) Phong trào của tầng lớp tiểu tư sản

  • Tầng lớp tiểu tư sản ngày càng trưởng thànhtích cực tham gia phong trào yêu nước, góp phần tuyên truyền tư tưởng dân tộc, dân chủ, thức tỉnh và cổ vũ tinh thần yêu nước.
  • Hoạt động tiêu biểu:
    • Mở các nhà xuất bản tiến bộ: Cường học thư xã, Quan hải tùng thư, Nam Đồng thư xã,…
    • Ra báo bằng tiếng Pháp và tiếng Việt: Chuông rạn, An Nam trẻ,…
    • Một số tổ chức chính trị sơ khai ra đời làm nòng cốt: Thanh niên cao vọng đảng, Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanh niên,…
  • Tham gia các phong trào đấu tranh: đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925), Nguyễn An Ninh (1926); tổ chức đám tang và lễ truy điệu Phan Châu Trinh (1926),…
Lễ tang Phan Châu Trinh ở Sài Gòn (1926)
Lễ tang Phan Châu Trinh ở Sài Gòn (1926)

3. Phong trào của giai cấp công nhân

Giai đoạn đầu (đấu tranh “tự phát”):

  • Các cuộc đấu tranh diễn ra sôi nổi với mục đích chủ yếu là bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm,… Bên cạnh các hoạt động bỏ trốn, phá bỏ giao kèo, công nhân bắt đầu sử dụng hình thức bãi công.
  • Tiêu biểu: cuộc đấu tranh của thuỷ thủ trên tàu Sác-nô ở Hải Phòng (1919), bãi công của 600 thợ nhuộm ở Sài Gòn – Chợ Lớn (1920),… Một số công nhân Việt Nam cũng tham gia Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông.

Bãi công Ba Son (8 – 1925) – bước ngoặt:

  • Tháng 8 – 1925, cuộc bãi công của hơn 1 000 công nhân Ba Son (Sài Gòn) dưới sự lãnh đạo của Tôn Đức Thắng và tổ chức Công hội đã nổ ra và giành thắng lợi, góp phần ngăn cản tàu chiến Pháp chở binh lính sang đàn áp phong trào cách mạng Trung Quốc.
  • Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển của phong trào công nhân từ giai đoạn đấu tranh “tự phát” sang “tự giác”.

Giai đoạn sau (đấu tranh “tự giác”):

  • Từ năm 1926, các cuộc đấu tranh có tổ chức của công nhân diễn ra liên tục từ Bắc tới Nam, bước đầu thể hiện sự liên kết với nhiều ngành, nhiều địa phương.
  • Bên cạnh mục tiêu kinh tế, công nhân còn đấu tranh nhằm mục tiêu chính trị rõ ràng hơn (chống áp bức, bóc lột của chủ tư bản và chính quyền thực dân phong kiến) → giai cấp công nhân dần trở thành lực lượng chính trị độc lập.
  • Một số cuộc đấu tranh lớn: bãi công ở mỏ than Mạo Khê (tỉnh Quảng Ninh), nhà máy xe lửa Trường Thi (tỉnh Nghệ An), nhà máy sửa chữa ô tô A-vi-a (thành phố Hà Nội), đồn điền cao su Phú Riềng (tỉnh Đồng Nai),…

4. Sự ra đời của các tổ chức yêu nước cách mạng

Trước sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ và sự tăng cường đàn áp của thực dân Pháp, những người yêu nước đã đoàn kết, thành lập nên các tổ chức yêu nước cách mạng.

a) Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

  • Được Nguyễn Ái Quốc thành lập vào tháng 6 – 1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc), trên cơ sở lựa chọn các thanh niên ưu tú đang hoạt động ở Trung Quốc (tổ chức Tâm tâm xã) và từ trong nước sang.
  • Mục đích: làm cách mạng dân tộc để giành lấy độc lập, sau đó làm cách mạng thế giới để đi đến xã hội cộng sản.
  • Hoạt động:
    • Mở nhiều lớp huấn luyện cán bộ. Những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc được tập hợp thành sách Đường Kách mệnh (1927) và bí mật đưa về nước.
    • Năm 1928, Hội phát động phong trào “vô sản hoá”, đưa cán bộ thâm nhập vào các đồn điền, hầm mỏ,… để rèn luyện, tuyên truyền cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.
    • Đến trước tháng 5 – 1929, Hội đã xây dựng được cơ sở ở cả ba kì trong nước, Trung Quốc, Xiêm,…
  • Ý nghĩa: Góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Việt Nam.
Bìa cuốn Đường Kách mệnh
Bìa cuốn Đường Kách mệnh

b) Tân Việt Cách mạng đảng

  • tiền thân là Hội Phục Việt. Tháng 7 – 1928, đổi tên thành Tân Việt Cách mạng đảng, hoạt động chủ yếu ở Trung Kì, lực lượng chủ yếu gồm: trí thức trẻ, thanh niên, tư sản yêu nước.
  • Ban đầu theo khuynh hướng dân chủ tư sản, về sau chuyển dần sang khuynh hướng vô sản dưới ảnh hưởng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
  • Hoạt động chính: giới thiệu sách báo yêu nước tiến bộ, góp phần truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin trong nước; tổ chức một số cuộc đấu tranh của học sinh, tiểu thương và công nhân; nhiều đảng viên được cử sang dự các lớp huấn luyện của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c) Việt Nam Quốc dân đảng

  • Được thành lập vào tháng 12 – 1927, trên cơ sở hạt nhân là một số thành viên của Nam Đồng thư xã như: Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính,…
  • Thành phần: tư sản dân tộc, binh lính Việt Nam trong quân đội Pháp, viên chức, học sinh, thân hào, thân sĩ ở nông thôn,…
  • Khuynh hướng: cách mạng dân chủ tư sản, với mục tiêu đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền bằng phương pháp bạo động, ám sát cá nhân.
  • Khởi nghĩa Yên Bái:
    • Đầu tháng 2 – 1929, sau khi đảng tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Ba-danh, thực dân Pháp tiến hành các cuộc vây ráp lớn → nhiều cơ sở của đảng bị tan vỡ.
    • Cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 9 – 2 – 1930thị xã Yên Bái (nay thuộc tỉnh Lào Cai), một số nơi ở Phú Thọ, sau đó là Hải Dương (nay thuộc thành phố Hải Phòng), Thái Bình (nay thuộc tỉnh Hưng Yên),… nhưng nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp dã man.
Khu lăng mộ Nguyễn Thái Học và các liệt sĩ trong khởi nghĩa Yên Bái (phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai)
Khu lăng mộ Nguyễn Thái Học và các liệt sĩ trong khởi nghĩa Yên Bái (phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai)

d) Kết luận

  • Thất bại của khởi nghĩa Yên Bái và sự tan rã nhanh chóng của Việt Nam Quốc dân đảng cho thấy khuynh hướng dân chủ tư sản đã hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ cứu nước.
  • Trong khi đó, sự phát triển của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và sự chuyển biến trong lập trường chính trị của Tân Việt Cách mạng đảng đã chứng tỏ khuynh hướng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Mốc thời gian Sự kiện
Năm 1917 Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi → tác động đến phong trào ở Việt Nam
Năm 1919 Phan Châu Trinh sáng lập Hội những người yêu nước Việt Nam tại Pháp; phong trào tẩy chay tư sản Hoa kiều, dùng hàng Việt
Năm 1920 Bãi công của 600 thợ nhuộm ở Sài Gòn – Chợ Lớn
Năm 1923 Lập tổ chức Tâm tâm xã ở Quảng Châu; thành lập Đảng Lập hiến ở Sài Gòn; chống độc quyền cảng Sài Gòn
Năm 1924 Mưu sát Toàn quyền Méc-lanh tại Sa Diện (Quảng Châu)
Tháng 6 – 1925 Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu
Tháng 8 – 1925 Bãi công Ba Son (Sài Gòn) thắng lợi → chuyển từ “tự phát” sang “tự giác”
Từ năm 1926 Đấu tranh có tổ chức của công nhân diễn ra liên tục từ Bắc tới Nam
Năm 1927 Sách Đường Kách mệnh được xuất bản; thành lập Việt Nam Quốc dân đảng (12 – 1927)
Năm 1928 Phát động phong trào “vô sản hoá”; Hội Phục Việt đổi tên thành Tân Việt Cách mạng đảng (7 – 1928)
Đầu năm 1929 Việt Nam Quốc dân đảng ám sát trùm mộ phu Ba-danh → bị Pháp vây ráp
Đêm 9 – 2 – 1930 Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra → nhanh chóng bị đàn áp

Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng

Nội dung Đặc điểm / Sự kiện cần nhớ
Bối cảnh trong nước Khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp
Bối cảnh thế giới Cách mạng tháng Mười Nga (1917)Quốc tế Cộng sản (1919)
Tổ chức yêu nước ở Trung Quốc Tâm tâm xã (1923) – mưu sát Méc-lanh (1924)
Hoạt động ở Pháp Phan Châu Trinh lập Hội những người yêu nước Việt Nam tại Pháp (1919)
Chính đảng của tư sản Đảng Lập hiến (Sài Gòn, 1923)
Mục tiêu của giai cấp tư sản Đòi quyền tự do, dân chủ; chống chèn ép của tư sản Hoa kiều, Pháp
Cuộc bãi công đánh dấu bước ngoặt Ba Son (8 – 1925) – Tôn Đức Thắng lãnh đạo
Ý nghĩa bãi công Ba Son Chuyển phong trào công nhân từ “tự phát” sang “tự giác”
Tổ chức do Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6 – 1925)
Tác phẩm lý luận quan trọng Đường Kách mệnh (1927)
Phong trào năm 1928 “Vô sản hoá”
Tiền thân của Tân Việt Cách mạng đảng Hội Phục Việt (đổi tên 7 – 1928)
Khuynh hướng của Tân Việt Từ dân chủ tư sản → chuyển sang vô sản
Lãnh đạo Việt Nam Quốc dân đảng Nguyễn Thái Học, Phó Đức Chính (thành lập 12 – 1927)
Khuynh hướng – phương pháp của VNQDĐ Dân chủ tư sản; bạo động, ám sát cá nhân
Cuộc khởi nghĩa thất bại Yên Bái (9 – 2 – 1930)
Kết luận về hai khuynh hướng Dân chủ tư sản bất lực; vô sản ngày càng thắng thế

Sơ đồ tóm tắt bài

Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1918 – 1930

Bối cảnh: Khai thác thuộc địa lần thứ hai (trong nước) + Cách mạng tháng Mười Nga (1917), Quốc tế Cộng sản (1919) (thế giới)

I. Hoạt động yêu nước của người Việt Nam ở nước ngoài

  • Trung Quốc: Tâm tâm xã (1923) → mưu sát Méc-lanh (1924)
  • Pháp: Phan Châu Trinh lập Hội những người yêu nước Việt Nam tại Pháp (1919)

II. Phong trào của giai cấp tư sản và tầng lớp tiểu tư sản

  • Tư sản: tẩy chay tư sản Hoa kiều, dùng hàng Việt (1919); chống độc quyền cảng Sài Gòn (1923); lập Đảng Lập hiến (1923)
  • Tiểu tư sản: lập nhà xuất bản (Nam Đồng thư xã,…), ra báo (An Nam trẻ,…), tổ chức chính trị sơ khai; đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu, truy điệu Phan Châu Trinh

III. Phong trào của giai cấp công nhân

  • “Tự phát”: tàu Sác-nô (1919), thợ nhuộm Sài Gòn – Chợ Lớn (1920)
  • Bãi công Ba Son (8 – 1925) – Tôn Đức Thắng → bước ngoặt “tự phát” → “tự giác”
  • Từ 1926: đấu tranh có tổ chức, liên kết nhiều ngành; thêm mục tiêu chính trị → lực lượng chính trị độc lập

IV. Sự ra đời của các tổ chức yêu nước cách mạng

  • Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6 – 1925): Nguyễn Ái Quốc lập ở Quảng Châu; Đường Kách mệnh (1927), “vô sản hoá” (1928) → truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin
  • Tân Việt Cách mạng đảng (7 – 1928): tiền thân Hội Phục Việt; ở Trung Kì; chuyển từ dân chủ tư sản → vô sản
  • Việt Nam Quốc dân đảng (12 – 1927): Nguyễn Thái Học; dân chủ tư sản, bạo động → khởi nghĩa Yên Bái (9 – 2 – 1930) thất bại
  • Kết luận: dân chủ tư sản bất lực → khuynh hướng vô sản thắng thế
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn