Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Nguồn lao động
a) Đặc điểm nguồn lao động
Về số lượng:
- Việt Nam có nguồn lao động dồi dào. Năm 2024, lực lượng lao động nước ta chiếm 52,2% tổng số dân.
- Nhóm lao động trẻ (từ 15 đến 24 tuổi) giảm nhanh, trong khi lao động từ 50 tuổi trở lên tăng lên.
Về chất lượng:
- Người lao động nước ta chăm chỉ, sáng tạo, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và dịch vụ.
- Trình độ chuyên môn kĩ thuật, khả năng ứng dụng khoa học – công nghệ của lao động đang được nâng lên.
- Năm 2024, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta là 28,4%, tăng 13,8% so với năm 2010. Đồng bằng sông Hồng là vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo lớn nhất cả nước.
- Hạn chế: lao động nước ta còn yếu về thể lực, kĩ năng chuyên sâu, ảnh hưởng đến năng suất lao động và quá trình hội nhập quốc tế.

b) Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làm trong nền kinh tế nước ta năm 2024 là 51,9 triệu người. Việc sử dụng lao động ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế và nâng cao năng suất lao động.
Theo ngành kinh tế:
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế đang chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nâng cao năng suất lao động.
- Xu hướng: lao động chuyển sang làm việc trong các ngành có trình độ và giá trị kinh tế cao (giảm tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản, tăng tỉ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ).
Theo thành phần kinh tế:
- Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế mở, nhiều thành phần.
- Xu thế chuyển dịch cho thấy khả năng tạo việc làm rất lớn của các doanh nghiệp tư nhân và kết quả của quá trình mở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài.
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)
| Thành phần kinh tế | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Kinh tế Nhà nước | 10,4 | 9,0 | 7,6 | 7,7 |
| Kinh tế ngoài Nhà nước | 86,1 | 85,0 | 83,6 | 81,9 |
| Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | 3,5 | 6,0 | 8,8 | 10,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Nhận xét: Tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm, tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng (từ 3,5% năm 2010 lên 10,4% năm 2024).
2. Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm
a) Vấn đề việc làm
- Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của nước ta nhìn chung ở mức thấp. Các chương trình hỗ trợ việc làm của Nhà nước, việc mở rộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đã góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp.
- Vấn đề cần quan tâm: tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở thanh niên còn cao.
Bảng 3.2. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao động giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)
| Tỉ lệ | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Thất nghiệp | 2,88 | 2,33 | 2,48 | 2,24 |
| Thiếu việc làm | 3,57 | 1,89 | 2,52 | 1,85 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
- Ngành nghề đa dạng hơn, xuất hiện nhiều lĩnh vực mới như trí tuệ nhân tạo, logistics, khoa học dữ liệu,… nên lao động có thêm cơ hội việc làm.
- Năng suất lao động đã cải thiện nhưng vẫn thấp, do tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao và các công việc giản đơn còn phổ biến.
b) Phương hướng giải quyết việc làm
Một số giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta:
- Thúc đẩy tạo việc làm mới thông qua đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ, huy động mọi nguồn lực đầu tư tạo việc làm.
- Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề nâng cao chất lượng lao động.
- Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động, việc làm.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động.
Bảng ôn tập số liệu trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Lực lượng lao động (2024) | Chiếm 52,2% tổng số dân |
| Xu hướng nhóm tuổi lao động | Lao động trẻ (15 – 24 tuổi) giảm; lao động từ 50 tuổi trở lên tăng |
| Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo (2024) | 28,4% (tăng 13,8% so với 2010) |
| Vùng có tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất | Đồng bằng sông Hồng |
| Hạn chế của lao động | Yếu về thể lực, kĩ năng chuyên sâu |
| Số lao động có việc làm (2024) | 51,9 triệu người |
| Chuyển dịch theo ngành | Hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm nông – lâm – thuỷ sản, tăng công nghiệp – dịch vụ) |
| Chuyển dịch theo thành phần kinh tế | Tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (3,5% → 10,4%) |
| Tỉ lệ thất nghiệp (2024) | 2,24% |
| Tỉ lệ thiếu việc làm (2024) | 1,85% |
| Vấn đề cần quan tâm | Thất nghiệp, thiếu việc làm ở thanh niên còn cao |
| Lĩnh vực việc làm mới | Trí tuệ nhân tạo, logistics, khoa học dữ liệu |
Sơ đồ tóm tắt bài
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I. Nguồn lao động
- Đặc điểm nguồn lao động:
- Số lượng: dồi dào (52,2% tổng số dân – 2024); lao động trẻ giảm, lao động từ 50 tuổi trở lên tăng
- Chất lượng: chăm chỉ, sáng tạo; trình độ đang nâng lên (qua đào tạo 28,4% năm 2024, ĐBSH cao nhất) ↔ hạn chế thể lực, kĩ năng chuyên sâu
- Sử dụng lao động: 51,9 triệu người có việc làm (2024)
- Theo ngành: chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Theo thành phần kinh tế: phù hợp nền kinh tế mở, nhiều thành phần; tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
II. Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết
- Thực trạng việc làm: thất nghiệp, thiếu việc làm ở mức thấp (2024: thất nghiệp 2,24%, thiếu việc làm 1,85%); nhưng thanh niên còn cao; năng suất lao động cải thiện nhưng vẫn thấp; xuất hiện lĩnh vực mới (AI, logistics, khoa học dữ liệu)
- Phương hướng giải quyết: tạo việc làm mới · hoàn thiện chính sách – pháp luật lao động · đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề · phát triển tư vấn – thông tin thị trường lao động · đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
