Mục lục [Ẩn]
Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp – Nhật Bản
- 2. Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc
- a) Sự chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương
- b) Chuẩn bị về lực lượng
- c) Sự ra đời của căn cứ địa
- d) Cao trào kháng Nhật cứu nước và những hoạt động chuẩn bị cuối cùng cho Tổng khởi nghĩa (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 – 1945)
- 3. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- a) Thời cơ và diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
- b) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
- 4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945
- a) Nguyên nhân thắng lợi
- b) Ý nghĩa lịch sử
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Tình hình Việt Nam dưới ách thống trị của Pháp – Nhật Bản
- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, phát xít Đức đánh chiếm hàng loạt nước châu Âu. Tháng 6 – 1940, Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức.
- Ở châu Á, tháng 9 – 1940, quân phiệt Nhật Bản tiến đánh Việt Nam ở Lạng Sơn, rồi từng bước xâm chiếm toàn bộ Đông Dương. Quân Pháp kháng cự yếu ớt rồi đầu hàng, câu kết với quân Nhật ra sức bóc lột nhân dân → Việt Nam chịu ách thống trị của cả Pháp và Nhật Bản.
Chính sách thống trị:
- Về chính trị: cả Nhật Bản và Pháp đều phát xít hoá bộ máy cai trị, thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng, thủ tiêu các quyền lợi mà nhân dân đã giành được trong những năm 1936 – 1939.
- Về kinh tế:
- Thực dân Pháp thực hiện chính sách “Kinh tế chỉ huy”, tăng cường các loại thuế.
- Quân Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, thu mua lương thực theo lối cưỡng bức với giá rẻ mạt.
- → Gây nên nạn đói nghiêm trọng ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì vào cuối năm 1944 – đầu năm 1945.
Hệ quả: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai trở nên gay gắt. Một số cuộc nổi dậy đầu tiên đã diễn ra:
- Khởi nghĩa Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn, 9 – 1940).
- Khởi nghĩa Nam Kì (11 – 1940).
- Binh biến Đô Lương (tỉnh Nghệ An, 1 – 1941).
2. Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc
a) Sự chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương
- Tháng 11 – 1939, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng diễn ra tại Bà Điểm (Thành phố Hồ Chí Minh) do Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì → xác định nhiệm vụ của cách mạng lúc này là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, nhằm đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai để giành độc lập.
- Tháng 5 – 1941, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tám được triệu tập tại Pác Bó (tỉnh Cao Bằng) do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chủ trì → hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược cách mạng, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Trên cơ sở đó, Hội nghị xác định:
- Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.
- Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang để giành chính quyền là nhiệm vụ trung tâm.
- Hình thái cuộc khởi nghĩa: đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
- Dự báo về thời cơ của cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b) Chuẩn bị về lực lượng
- Ngày 19 – 5 – 1941, Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Mặt trận Việt Minh) được thành lập nhằm liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước. Mặt trận bao gồm các tổ chức quần chúng lấy tên là Hội Cứu quốc.
- → Mặt trận Việt Minh ra đời đã thu hút đông đảo quần chúng nhân dân, nhất là ở Cao Bằng, tham gia vào các hội Cứu quốc.
- Ngày 22 – 12 – 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập tại Cao Bằng → ngay sau khi thành lập đã đánh thắng hai trận liên tiếp tại Phay Khắt và Nà Ngần (tỉnh Cao Bằng).
- Ngày 15 – 4 – 1945, Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì được triệu tập → quyết định thống nhất Cứu quốc quân (được thành lập từ năm 1941) và Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân thành Việt Nam Giải phóng quân; phát triển hơn nữa các lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa kháng Nhật.

c) Sự ra đời của căn cứ địa
- Từ những năm 1941 – 1944, Trung ương Đảng chỉ đạo xây dựng căn cứ địa Bắc Sơn – Vô Nhai và Cao Bằng, sau đó phát triển thành hai chiến khu: Cao – Bắc – Lạng và Thái – Tuyên – Hà.
- Tháng 5 – 1945, lãnh tụ Hồ Chí Minh rời Pác Bó về Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang). Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập, trở thành căn cứ địa chính của cách mạng cả nước, được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới.
d) Cao trào kháng Nhật cứu nước và những hoạt động chuẩn bị cuối cùng cho Tổng khởi nghĩa (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 – 1945)
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Ở Đông Dương, mâu thuẫn Nhật – Pháp trở nên gay gắt.
- Tối 9 – 3 – 1945, Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
- Ngày 12 – 3 – 1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, phát động cao trào “Kháng Nhật cứu nước” làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa. Cao trào phát triển mạnh mẽ, rộng khắp cả nước:
- Ở khu căn cứ địa Cao – Bắc – Lạng: Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân phối hợp với lực lượng chính trị giải phóng hàng loạt xã, châu, huyện.
- Ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì: phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” diễn ra quyết liệt chưa từng có.
- Khởi nghĩa từng phần dâng lên ở nhiều nơi: Tiên Du (tỉnh Bắc Ninh), Bần Yên Nhân (tỉnh Hưng Yên), Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi),…
3. Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
a) Thời cơ và diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
Thời cơ:
- Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15 – 8 – 1945), quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang cực độ → thời cơ “ngàn năm có một” của tổng khởi nghĩa đã đến.
Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng:
- Ngày 13 – 8 – 1945, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc được thành lập, ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
- Ngày 14 và 15 – 8 – 1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang), thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.
- Ngày 16 và 17 – 8 – 1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập → tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (sau này là Chính phủ lâm thời) do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
Diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa:
| Thời gian | Diễn biến |
|---|---|
| Ngày 14 – 8 | Một số cấp bộ Đảng và tổ chức Việt Minh ở nhiều xã, huyện thuộc các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên, Quảng Ngãi, Khánh Hoà,… phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền |
| Ngày 16 – 8 | Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị Giải phóng quân xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đường tiến về Hà Nội |
| Ngày 18 – 8 | Nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước |
| Ngày 19 – 8 | Tại Hà Nội, quần chúng cách mạng chiếm Phủ Khâm sai, Sở Cảnh sát Trung ương, Trại Bảo an binh,… → cuộc khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn |
| Ngày 23 – 8 | Tại Huế, hàng vạn nhân dân kéo về biểu tình thị uy, chiếm các công sở, giành chính quyền |
| Ngày 24, 25 – 8 | Tại Sài Gòn, tối 24 – 8 cơ bản giành thắng lợi; ngày 25 – 8 mít tinh khổng lồ chào mừng thắng lợi, chính quyền cách mạng ra mắt nhân dân |
| Ngày 28 – 8 | Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là hai tỉnh cuối cùng giành được chính quyền |


b) Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
- Ngày 25 – 8 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng và Uỷ ban Dân tộc giải phóng Việt Nam từ Tân Trào về đến Hà Nội, soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
- Ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình (thành phố Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

4. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945
a) Nguyên nhân thắng lợi
- Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn, luôn kiên cường, bất khuất, kiên quyết đấu tranh vì độc lập, tự do.
- Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối đúng đắn, sáng tạo đã lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi hoàn toàn.
- Mặt trận Việt Minh từ Trung ương đến địa phương đã tập hợp được mọi lực lượng của dân tộc, linh hoạt, sáng tạo trong chỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền.
- Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít, nhất là chiến thắng quân phiệt Nhật Bản, đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin và tạo thời cơ để nhân dân ta đứng lên tổng khởi nghĩa.
b) Ý nghĩa lịch sử
- Cách mạng tháng Tám năm 1945 là sự kiện lịch sử vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam:
- Phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và ách thống trị của quân phiệt Nhật Bản.
- Chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ trên đất nước ta.
- Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: kỉ nguyên đất nước độc lập, tự do dưới chế độ dân chủ cộng hoà.
- Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới, đặc biệt là nhân dân hai nước Cam-pu-chia và Lào.
Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Mốc thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| Tháng 6 – 1940 | Chính phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức |
| Tháng 9 – 1940 | Quân Nhật tiến đánh Việt Nam ở Lạng Sơn; khởi nghĩa Bắc Sơn |
| Tháng 11 – 1940 | Khởi nghĩa Nam Kì (lá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện) |
| Tháng 11 – 1939 | Hội nghị Trung ương tại Bà Điểm (Nguyễn Văn Cừ chủ trì) → giải phóng dân tộc |
| Tháng 1 – 1941 | Binh biến Đô Lương (Nghệ An) |
| Tháng 5 – 1941 | Hội nghị Trung ương lần thứ tám tại Pác Bó (Nguyễn Ái Quốc chủ trì) |
| Ngày 19 – 5 – 1941 | Thành lập Mặt trận Việt Minh |
| Ngày 22 – 12 – 1944 | Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (Cao Bằng) |
| Ngày 9 – 3 – 1945 | Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương |
| Ngày 12 – 3 – 1945 | Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” → cao trào kháng Nhật |
| Ngày 15 – 4 – 1945 | Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì → lập Việt Nam Giải phóng quân |
| Tháng 5 – 1945 | Hồ Chí Minh về Tân Trào; thành lập Khu giải phóng Việt Bắc |
| Ngày 13 – 8 – 1945 | Lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1 |
| Ngày 14, 15 – 8 – 1945 | Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào |
| Ngày 15 – 8 – 1945 | Nhật đầu hàng Đồng minh → thời cơ “ngàn năm có một” |
| Ngày 16, 17 – 8 – 1945 | Đại hội Quốc dân (Tân Trào) → cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng |
| Ngày 19 – 8 – 1945 | Khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội |
| Ngày 23 – 8 – 1945 | Khởi nghĩa thắng lợi ở Huế |
| Ngày 25 – 8 – 1945 | Khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn |
| Ngày 28 – 8 – 1945 | Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền (cuối cùng) |
| Ngày 2 – 9 – 1945 | Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập → khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà |
Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng
| Nội dung | Đặc điểm / Sự kiện cần nhớ |
|---|---|
| Cảnh “một cổ hai tròng” | Việt Nam chịu ách thống trị của cả Pháp và Nhật |
| Chính sách kinh tế của Pháp – Nhật | “Kinh tế chỉ huy”; bắt nhổ lúa trồng đay → nạn đói cuối 1944 – đầu 1945 |
| Ba cuộc nổi dậy đầu tiên | Bắc Sơn (9 – 1940), Nam Kì (11 – 1940), binh biến Đô Lương (1 – 1941) |
| Hội nghị chuyển hướng đầu tiên | 11 – 1939 tại Bà Điểm (Nguyễn Văn Cừ) |
| Hội nghị hoàn chỉnh chuyển hướng | Hội nghị lần thứ tám (5 – 1941) tại Pác Bó (Nguyễn Ái Quốc) |
| Nhiệm vụ hàng đầu | Giải phóng dân tộc |
| Mặt trận tập hợp lực lượng | Mặt trận Việt Minh (19 – 5 – 1941) |
| Đội quân chủ lực đầu tiên | Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22 – 12 – 1944) |
| Lực lượng vũ trang thống nhất | Việt Nam Giải phóng quân (15 – 4 – 1945) |
| Căn cứ địa chính cả nước | Khu giải phóng Việt Bắc (Tân Trào – Tuyên Quang) |
| Chỉ thị phát động kháng Nhật | “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 – 3 – 1945) |
| Thời cơ tổng khởi nghĩa | Nhật đầu hàng Đồng minh (15 – 8 – 1945) – “ngàn năm có một” |
| Ba địa phương giành chính quyền sớm nhất | Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam (18 – 8) |
| Mốc thành lập nước | Ngày 2 – 9 – 1945 (Tuyên ngôn Độc lập) |
| Nguyên nhân thắng lợi quan trọng nhất | Sự lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn |
| Ý nghĩa lớn nhất | Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do dưới chế độ dân chủ cộng hoà |
Sơ đồ tóm tắt bài
Cách mạng tháng Tám năm 1945
I. Tình hình Việt Nam dưới ách Pháp – Nhật
- 9 – 1940: Nhật đánh Lạng Sơn → Pháp đầu hàng, câu kết Nhật → dân ta “một cổ hai tròng”
- Chính trị: phát xít hoá bộ máy; Kinh tế: “Kinh tế chỉ huy”, nhổ lúa trồng đay → nạn đói cuối 1944 – đầu 1945
- Ba cuộc nổi dậy: Bắc Sơn (9 – 1940), Nam Kì (11 – 1940), Đô Lương (1 – 1941)
II. Công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa
- Chuyển hướng chiến lược: Hội nghị 11 – 1939 (Bà Điểm) → Hội nghị lần 8 (5 – 1941, Pác Bó) → đưa giải phóng dân tộc lên hàng đầu, khởi nghĩa từng phần → tổng khởi nghĩa
- Lực lượng: Mặt trận Việt Minh (19 – 5 – 1941); Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22 – 12 – 1944); Việt Nam Giải phóng quân (15 – 4 – 1945)
- Căn cứ địa: Bắc Sơn – Vô Nhai, Cao Bằng → Khu giải phóng Việt Bắc (5 – 1945)
- Cao trào kháng Nhật: Nhật đảo chính Pháp (9 – 3 – 1945) → chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau…” → “Phá kho thóc”, khởi nghĩa từng phần
III. Tổng khởi nghĩa và sự ra đời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Thời cơ: Nhật đầu hàng (15 – 8 – 1945) – “ngàn năm có một”
- Lãnh đạo: Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc + Quân lệnh số 1 (13 – 8); Hội nghị toàn quốc; Đại hội Quốc dân (16, 17 – 8)
- Diễn biến: Hà Nội (19 – 8) → Huế (23 – 8) → Sài Gòn (25 – 8) → cả nước (28 – 8)
- Ngày 2 – 9 – 1945: Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập → khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
IV. Nguyên nhân thắng lợi – Ý nghĩa lịch sử
- Nguyên nhân: truyền thống yêu nước; lãnh đạo của Đảng và Hồ Chí Minh; Mặt trận Việt Minh chớp thời cơ; thắng lợi của Đồng minh chống phát xít
- Ý nghĩa: phá tan ách Pháp – Nhật, chấm dứt chế độ quân chủ; mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do; cổ vũ các dân tộc thuộc địa (nhất là Cam-pu-chia và Lào)

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
