Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Văn hoá ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
- a) Một số nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng
- b) Một số nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Cửu Long
- 2. Biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long
- a) Biểu hiện của biến đổi khí hậu
- b) Tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
- c) Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu tại vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại
- Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Văn hoá ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
a) Một số nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng
- Châu thổ sông Hồng là một trong những cái nôi của nền văn minh lúa nước. Dấu ấn của nền văn minh này thể hiện qua những nét đặc sắc về văn hoá được lưu giữ qua nhiều thế hệ, trở thành các di sản văn hoá.
- Di sản văn hoá vật thể: gắn liền với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc, như: Thành Cổ Loa, Cố đô Hoa Lư, Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu – Quốc Tử Giám,…
- Di sản văn hoá phi vật thể: rất phong phú, đặc sắc, bao gồm:
- Văn hoá ẩm thực: các món ăn truyền thống gắn với đồng ruộng, lúa gạo.
- Nghề thủ công truyền thống: gốm Bát Tràng (Hà Nội), đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh), thêu ren Văn Lâm (Ninh Bình),…
- Lễ hội độc đáo: hội Lim, lễ hội chùa Hương, hội Gióng,…
- Nghệ thuật, diễn xướng dân gian: dân ca Quan họ Bắc Ninh, nghệ thuật Ca trù,…
- Ngoài ra còn thể hiện qua nếp sống của cộng đồng dân cư và văn học dân gian (ca dao, tục ngữ, truyền thuyết,…).

b) Một số nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Cửu Long
- Trong quá trình khai khẩn, con người đã thích ứng với thiên nhiên, tạo nên nền văn hoá sông nước đặc sắc.
- Cuộc sống và sản xuất gắn liền với sông nước: kiến trúc nhà nổi, buôn bán trên sông khá phổ biến, nhiều điểm tập trung thành các chợ nổi như: Cái Răng, Phụng Hiệp, Ngã Năm,…; di chuyển bằng ghe, xuồng rất phổ biến.
- Văn hoá ẩm thực: gắn liền với sản vật từ sông nước (các loại mắm, cá khô,…) và lúa gạo (các loại bánh làm từ gạo).
- Nghề thủ công tiêu biểu: đóng ghe xuồng ở Cần Thơ, làm bột gạo ở Sa Đéc (Đồng Tháp), làm đường thốt nốt ở An Giang,…
- Lễ hội và nghệ thuật dân gian: lễ hội miếu Bà Chúa Xứ, lễ hội Nghinh Ông, lễ hội Chôl Chnăm Thmây, lễ hội Đua ghe Ngo; đặc biệt nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá phi vật thể của thế giới.

2. Biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long
a) Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở hai châu thổ trong giai đoạn 1961 – 2020 thể hiện qua các yếu tố:
- Nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng lên ở cả hai châu thổ.
- Lượng mưa có sự biến động qua các thập niên.
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan trở nên bất thường, khó dự báo và gây hậu quả nặng nề hơn:
- Ở châu thổ sông Hồng: số ngày nắng nóng (từ 35°C trở lên) có xu thế tăng, số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm.
- Ở châu thổ sông Cửu Long: số ngày nắng nóng có xu thế tăng, gia tăng số lượng các đợt hạn,…
- Mực nước biển có xu thế tăng lên ở ven biển hai châu thổ, trung bình 2,7 mm/năm (theo Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường năm 2021).
Bảng 1. Nhiệt độ trung bình năm theo thập kỉ của trạm khí tượng Thái Bình và Cần Thơ giai đoạn 1961 – 2020 (Đơn vị: °C)
| Trạm | 1961–1970 | 1971–1980 | 1981–1990 | 1991–2000 | 2001–2010 | 2011–2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thái Bình (Hưng Yên) | 23,2 | 23,2 | 23,3 | 23,3 | 23,6 | 24,0 |
| Cần Thơ (Cần Thơ) | 26,5 | 26,5 | 26,6 | 26,8 | 27,1 | 27,6 |
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thuỷ văn)
Bảng 2. Tổng lượng mưa trung bình năm theo thập kỉ của trạm khí tượng Thái Bình và Cần Thơ giai đoạn 1961 – 2020 (Đơn vị: mm)
| Trạm | 1961–1970 | 1971–1980 | 1981–1990 | 1991–2000 | 2001–2010 | 2011–2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thái Bình (Hưng Yên) | 1 803 | 1 950 | 1 589 | 1 403 | 1 571 | 1 680 |
| Cần Thơ (Cần Thơ) | 1 816 | 1 520 | 1 585 | 1 720 | 1 556 | 1 730 |
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thuỷ văn)
b) Tác động của biến đổi khí hậu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội
Ở châu thổ sông Hồng:
- Các đợt nắng nóng kéo dài làm tăng chi phí cho thiết bị làm mát trong sản xuất và xây dựng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ người dân.
- Số ngày rét giảm, mùa lạnh ngắn đi → ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông.
- Bão, mưa lớn xuất hiện nhiều hơn → ngập lụt gây thiệt hại về người và tài sản.
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng làm sản xuất nông nghiệp càng bấp bênh hơn.
Ở châu thổ sông Cửu Long:
- Nhiệt độ tăng → gia tăng sâu bệnh, dịch hại cho cây trồng, vật nuôi.
- Mùa khô gay gắt hơn, hạn hán xảy ra nhiều nơi → thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, tăng nguy cơ cháy rừng; thiếu nước sinh hoạt trầm trọng hơn.
- Nước biển dâng gây sạt lở bờ biển, thu hẹp diện tích đất nông nghiệp, rừng ngập mặn; mùa khô xâm nhập mặn sâu vào cửa sông, ven biển làm đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ảnh hưởng cây trồng.
- Ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập của người dân và an sinh xã hội.
c) Biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu tại vùng châu thổ của hai đồng bằng hiện đại
Cần thực hiện đồng thời các biện pháp giảm nhẹ (giảm thiểu lượng khí nhà kính phát thải và tăng cường hấp thụ khí nhà kính) và thích ứng với biến đổi khí hậu. Mỗi châu thổ cần có biện pháp thích ứng phù hợp:
Thích ứng ở châu thổ sông Hồng:
- Trong nông nghiệp: áp dụng kĩ thuật canh tác, công nghệ sản xuất để hạn chế tác động của thời tiết cực đoan, sâu bệnh; thay đổi thời gian mùa vụ, đặc biệt là cây trồng vụ đông.
- Trong công nghiệp: đổi mới công nghệ trong sản xuất để giảm phát thải khí nhà kính.
- Đối với cộng đồng: theo dõi thường xuyên thông tin thời tiết để phòng, chống thiên tai hiệu quả, đặc biệt trong các đợt nắng nóng, rét đậm, rét hại.
Thích ứng ở châu thổ sông Cửu Long:
- Trong nông nghiệp: tạo các giống cây trồng chịu mặn, chịu hạn; chuyển đổi đất trồng lúa sang cây khác hoặc nuôi trồng thuỷ sản ở khu vực nhiễm phèn, nhiễm mặn, hạn hán; xây dựng các mô hình kinh tế sống chung với lũ, thích ứng nước lợ, nước mặn, thích ứng với thiên tai; trồng và bảo vệ rừng ngập mặn; xây dựng kênh mương, đê biển, kè chắn sóng, cống ngăn mặn,…
- Trong du lịch: khai thác các loại hình du lịch thích ứng với biến đổi khí hậu, trọng tâm là du lịch sinh thái gắn với sông nước, miệt vườn, rừng ngập mặn, rừng tràm; phát triển du lịch cộng đồng thân thiện với môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Đối với cộng đồng: có các biện pháp đảm bảo nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt, đặc biệt là trong mùa khô.

Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Văn minh châu thổ sông Hồng | Một trong những cái nôi của văn minh lúa nước |
| Di sản văn hoá vật thể (sông Hồng) | Thành Cổ Loa, Cố đô Hoa Lư, Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu – Quốc Tử Giám |
| Nghề thủ công tiêu biểu (sông Hồng) | Gốm Bát Tràng (Hà Nội), đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh), thêu ren Văn Lâm (Ninh Bình) |
| Lễ hội – nghệ thuật (sông Hồng) | Hội Lim, chùa Hương, hội Gióng; Quan họ Bắc Ninh, Ca trù |
| Nét văn hoá nổi bật (sông Cửu Long) | Văn hoá sông nước |
| Chợ nổi tiêu biểu (sông Cửu Long) | Cái Răng, Phụng Hiệp, Ngã Năm |
| Nghề thủ công tiêu biểu (sông Cửu Long) | Đóng ghe xuồng (Cần Thơ), bột gạo Sa Đéc (Đồng Tháp), đường thốt nốt (An Giang) |
| Di sản UNESCO (sông Cửu Long) | Đờn ca tài tử Nam Bộ (Di sản văn hoá phi vật thể của thế giới) |
| Giai đoạn theo dõi biến đổi khí hậu | 1961 – 2020 |
| Nhiệt độ trạm Thái Bình | Tăng 23,2°C → 24,0°C |
| Nhiệt độ trạm Cần Thơ | Tăng 26,5°C → 27,6°C |
| Mực nước biển dâng | Trung bình 2,7 mm/năm |
| Thời tiết cực đoan (sông Hồng) | Nắng nóng (≥35°C) tăng, rét đậm – rét hại giảm |
| Thời tiết cực đoan (sông Cửu Long) | Nắng nóng tăng, các đợt hạn tăng |
| Hai nhóm biện pháp ứng phó | Giảm nhẹ và thích ứng |
Sơ đồ tóm tắt bài
VĂN MINH CHÂU THỔ SÔNG HỒNG VÀ SÔNG CỬU LONG (2)
I. Văn hoá ở hai châu thổ
- Châu thổ sông Hồng (cái nôi văn minh lúa nước): di sản vật thể (Cổ Loa, Hoa Lư, Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu – Quốc Tử Giám) · di sản phi vật thể (ẩm thực; nghề Bát Tràng – Đại Bái – Văn Lâm; hội Lim, chùa Hương, hội Gióng; Quan họ, Ca trù)
- Châu thổ sông Cửu Long (văn hoá sông nước): nhà nổi, chợ nổi (Cái Răng, Phụng Hiệp, Ngã Năm); ẩm thực sông nước; nghề đóng ghe xuồng, bột gạo Sa Đéc, đường thốt nốt An Giang; Đờn ca tài tử Nam Bộ (UNESCO)
II. Biến đổi khí hậu ở hai châu thổ (giai đoạn 1961 – 2020)
- Biểu hiện: nhiệt độ tăng · lượng mưa biến động · thời tiết cực đoan (sông Hồng: nắng nóng tăng, rét giảm; sông Cửu Long: nắng nóng tăng, hạn tăng) · nước biển dâng 2,7 mm/năm
- Tác động:
- Sông Hồng: nắng nóng (chi phí, sức khoẻ) · rét giảm (cây vụ đông) · bão, ngập lụt · nông nghiệp bấp bênh
- Sông Cửu Long: sâu bệnh · hạn hán, thiếu nước, cháy rừng · nước biển dâng, sạt lở, xâm nhập mặn · ảnh hưởng việc làm, an sinh xã hội
- Biện pháp: giảm nhẹ + thích ứng
- Sông Hồng: đổi mùa vụ; công nghệ giảm phát thải; theo dõi thời tiết
- Sông Cửu Long: giống chịu mặn – chịu hạn, sống chung với lũ, trồng rừng ngập mặn, đê – kè – cống ngăn mặn; du lịch sinh thái; bảo đảm nước sạch

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
