Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Khu vực Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991
- a) Khái quát về khu vực Mỹ La-tinh
- b) Cu-ba
- 2. Các nước Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991
- a) Nhật Bản
- b) Trung Quốc
- c) Ấn Độ
- 3. Các nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991
- a) Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc
- b) Công cuộc bảo vệ và xây dựng, phát triển đất nước sau khi giành độc lập
- c) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
- Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
- Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Khu vực Mỹ La-tinh từ năm 1945 đến năm 1991
a) Khái quát về khu vực Mỹ La-tinh
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ tìm cách thiết lập các chế độ độc tài thân Mỹ ở Mỹ La-tinh nhằm biến khu vực này thành “sân sau” của mình.
- Vì vậy, các nước Mỹ La-tinh phải tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ, chống chế độ độc tài, mở đầu là cuộc cách mạng Cu-ba (1959), sau đó bùng phát mạnh mẽ với các cuộc đấu tranh vũ trang ở nhiều nước như: Bô-li-vi-a, Vê-nê-xu-ê-la, Cô-lôm-bi-a, Ni-ca-ra-goa,…
- Kết quả: chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước bị lật đổ; chính quyền dân chủ được thành lập, tiến hành các chính sách cải cách tiến bộ.
- Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, các nước Mỹ La-tinh bắt tay vào xây dựng đất nước và đạt nhiều thành tựu: độc lập, chủ quyền được củng cố, nền chính trị được dân chủ hoá, kinh tế được cải cách, quá trình liên kết khu vực được đẩy mạnh.

b) Cu-ba
Cu-ba là nước đi tiên phong trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Mỹ La-tinh.
Diễn biến chính của cách mạng Cu-ba:
| Thời gian | Diễn biến |
|---|---|
| Tháng 3 – 1952 | Chế độ độc tài quân sự của tướng Ba-ti-xta (do Mỹ trợ giúp) được thiết lập |
| Tháng 7 – 1953 | Luật sư Phi-đen Cát-xtơ-rô lãnh đạo 135 thanh niên yêu nước tấn công pháo đài Môn-ca-đa nhưng thất bại |
| Năm 1955 | Phi-đen bị trục xuất, sang Mê-hi-cô; thành lập tổ chức Phong trào 26 – 7 để xây dựng lực lượng |
| Tháng 11 – 1956 | Phi-đen cùng 81 chiến sĩ trên tàu Gran-ma trở về Cu-ba, lập căn cứ địa |
| Cuối năm 1958 | Nghĩa quân tổng công kích xuống đồng bằng, giải phóng các đô thị và nhiều vùng nông thôn |
| Ngày 1 – 1 – 1959 | Nghĩa quân tiến về Thủ đô La Ha-ba-na; chế độ Ba-ti-xta bị lật đổ → nước Cộng hoà Cu-ba được thành lập |
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (1961 – 1991):
- Từ năm 1961, Cu-ba tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt nhiều thành tựu. Hiến pháp Cu-ba năm 1976 đã thể chế hoá quyền lợi của nhân dân lao động và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Kinh tế: từ nền nông nghiệp độc canh (trồng mía) và công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ) với kĩ thuật lạc hậu, Cu-ba đã xây dựng được công nghiệp chế tạo máy móc, năng lượng; nền nông nghiệp đa canh (trồng mía, rau quả, thuốc lá, chăn nuôi,…) từng bước cơ giới hoá.
- Đời sống: không ngừng được cải thiện; giáo dục phát triển đạt mức cao nhất khu vực Mỹ La-tinh; y tế phát triển vượt bậc, tuổi thọ trung bình tăng từ 64 tuổi (1960) lên 74 tuổi (1991).

2. Các nước Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ từ năm 1945 đến năm 1991
a) Nhật Bản
Về chính trị:
- Nhật Bản bị quân đội Mỹ (dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh) chiếm đóng từ năm 1945 đến năm 1952. Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) do Mỹ đứng đầu đã tiến hành cải cách: loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và thiết lập nền dân chủ tư sản đại nghị. Giai đoạn này, Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mỹ về chính trị và an ninh.
- Bước sang giai đoạn 1955 – 1991, Đảng Dân chủ Tự do (LDP) liên tục cầm quyền. Nhật Bản vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ, nhưng dần đa dạng hoá quan hệ đối ngoại nhằm nâng cao vị thế quốc tế.
Về kinh tế:
- Sau thời gian cải cách (1945 – 1952), kinh tế Nhật Bản được khôi phục và phát triển nhanh.
- Bước sang những năm 60, tận dụng cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ, kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì”, vượt các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).
- Đến đầu những năm 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới.
Về khoa học – công nghệ:
- Nhật Bản coi khoa học – công nghệ là đòn bẩy để phát triển kinh tế – xã hội. Bên cạnh khuyến khích phát minh trong nước, Nhật Bản đẩy mạnh việc mua bằng sáng chế của nước ngoài, tập trung chủ yếu trong lĩnh vực ứng dụng dân dụng.

b) Trung Quốc
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ và xây dựng chế độ mới (1945 – 1952):
- Sau kháng chiến chống Nhật thắng lợi, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến (1946 – 1949) giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản.
- Cuối năm 1949, Quốc dân đảng thất bại, phải rút chạy ra Đài Loan, toàn bộ lục địa Trung Quốc được giải phóng. Ngày 1 – 10 – 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập → đánh dấu thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Từ năm 1950 đến năm 1952, Trung Quốc thực hiện thành công khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thương nghiệp, phát triển văn hoá, giáo dục.
Bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội (1953 – 1978):
- Năm 1953, Trung Quốc bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội với kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 – 1957), được sự giúp đỡ của Liên Xô → làm thay đổi bộ mặt đất nước.
- Sau đó, Trung Quốc đề ra và thực hiện các đường lối không phù hợp, dẫn đến kinh tế khủng hoảng, chính trị bất ổn, xã hội rối loạn:
- Năm 1958, thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” (“Đường lối chung”, “Đại nhảy vọt”, “Công xã nhân dân”) → sản xuất giảm sút, nhiều nơi mất mùa, đói kém.
- Từ năm 1966 đến năm 1976, thực hiện cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô sản” → nhiều nhà chính trị, cách mạng, trí thức bị đấu tố.
- Về đối ngoại: tiếp tục ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, nhưng xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ (1962), với Liên Xô (1969), trong khi hoà dịu quan hệ với Mỹ.
Tiến hành cải cách, mở cửa (1978 – 1991):
- Tháng 12 – 1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách, mở cửa nhằm hiện đại hoá, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, văn minh.
- Đến năm 1991, Trung Quốc đẩy lùi được khủng hoảng và đạt được những thành tựu bước đầu, nhất là về kinh tế:
- Giai đoạn 1980 – 1991, tăng trưởng GDP trung bình đạt hơn 9,1%/năm – mức cao nhất thế giới.
- Bước đầu xây dựng thành công các đặc khu kinh tế hướng tới xuất khẩu, tiêu biểu là Thâm Quyến, Chu Hải.
- Trung Quốc điều chỉnh chính sách đối ngoại, bình thường hoá và mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.


c) Ấn Độ
- Từ năm 1945, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại bùng phát mạnh mẽ → thực dân Anh buộc phải nhượng bộ, trao quyền tự trị theo Kế hoạch Mao-bát-tơn (1947). Ấn Độ được chia thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ (Hin-đu giáo) và Pa-ki-xtan (Hồi giáo).
- Không thoả mãn quy chế tự trị, nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh; ngày 26 – 1 – 1950, Ấn Độ ban hành Hiến pháp, tuyên bố thành lập nước cộng hoà.
- Từ năm 1950 đến năm 1991, Ấn Độ xây dựng đất nước và đạt nhiều thành tựu:
- Chính trị: củng cố thể chế cộng hoà liên bang, hoàn thiện nền dân chủ, đường lối đối ngoại trung lập.
- Kinh tế: xây dựng nền kinh tế độc lập; công nghiệp nặng tương đối phát triển; nhờ cuộc “Cách mạng xanh”, Ấn Độ tự túc được lương thực và còn xuất khẩu. Đến những năm 80, Ấn Độ đứng hàng thứ 10 trong các nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới.
- Khoa học – công nghệ: chế tạo thành công bom nguyên tử (1974), phóng vệ tinh nhân tạo (1975).

3. Các nước Đông Nam Á từ năm 1945 đến năm 1991
a) Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc
- Chớp thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân nhiều nước Đông Nam Á nổi dậy và giành được độc lập: In-đô-nê-xi-a, Việt Nam (đều trong tháng 8 – 1945), Lào (10 – 1945).
- Khi các nước thực dân quay trở lại tái chiếm, nhân dân các nước lại tiếp tục đấu tranh và giành thắng lợi vào những thời điểm khác nhau:
- Phi-líp-pin: được Mỹ trao trả độc lập (7 – 1946).
- Miến Điện: được thực dân Anh trao trả độc lập (1 – 1948).
- Cộng hoà Liên bang In-đô-nê-xi-a: được thực dân Hà Lan công nhận (1949).
- Cam-pu-chia: được thực dân Pháp trao trả độc lập (1953).
- Mã Lai: được Anh công nhận độc lập (8 – 1957).
- Xin-ga-po: được Anh công nhận quyền tự trị (6 – 1959).
- Bru-nây: tuyên bố độc lập (1984).

b) Công cuộc bảo vệ và xây dựng, phát triển đất nước sau khi giành độc lập
| Nhóm nước / Nước | Giai đoạn | Quá trình phát triển |
|---|---|---|
| Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po | Những năm 50, 60 của thế kỉ XX | Công nghiệp hoá hướng nội (sản xuất công nghiệp tiêu dùng thay thế nhập khẩu); đáp ứng nhu cầu cơ bản, giải quyết thất nghiệp nhưng còn bất cập: thiếu vốn, nguyên liệu, kĩ thuật |
| Những năm 70, 80 của thế kỉ XX | Công nghiệp hoá hướng ngoại (hướng vào xuất khẩu); tăng trưởng kinh tế khá cao. Xin-ga-po trở thành “con rồng” kinh tế châu Á | |
| Việt Nam, Lào | 1945 – 1975 | Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc: kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954), chống Mỹ và giải phóng hoàn toàn (1975); Việt Nam xây dựng CNXH ở miền Bắc (1954 – 1975) |
| 1975 – 1986 | Xây dựng CNXH cả nước, kinh tế kế hoạch hoá tập trung; ổn định chính trị nhưng còn nghèo nàn, kém phát triển | |
| 1986 – 1991 | Tiến hành công cuộc Đổi mới, xây dựng nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước → đạt thành tựu bước đầu | |
| Cam-pu-chia | 1953 – 1970 | Thành lập Chính phủ, thi hành chính sách hoà bình, trung lập |
| 1970 – 1975 | Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ | |
| 1975 – 1979 | Rơi vào thảm hoạ diệt chủng dưới sự thống trị của tập đoàn Pôn Pốt | |
| 1979 – 1991 | Năm 1979, lực lượng cách mạng (có sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam) lật đổ Pôn Pốt; kí Hiệp định Hoà bình về Cam-pu-chia (10 – 1991) | |
| Bru-nây | 1984 – 1991 | Chuyển từ kinh tế dựa vào dầu mỏ, khí tự nhiên sang đa dạng hoá, phát triển công nghiệp tiêu dùng và xuất khẩu |
| Miến Điện | 1948 – 1988 | Chính sách tự lực, hướng nội; những năm 80 lâm vào khủng hoảng toàn diện |
| 1988 – 1991 | Khôi phục trật tự xã hội, đổi quốc hiệu thành Mi-an-ma (1989), cải cách, mở cửa kinh tế |
c) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
- Bối cảnh – sự thành lập: Ngày 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- Mục tiêu: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác.
- Quá trình phát triển (1967 – 1991):
| Thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| 8 – 1967 | Thành lập ASEAN (5 nước) |
| 2 – 1976 | Tuyên bố Ba-li về sự hoà hợp ASEAN |
| 1984 | Bru-nây gia nhập ASEAN |
| 7 – 1991 | Tuyên bố Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN về vấn đề Cam-pu-chia |
- Giai đoạn đầu, tổ chức còn non trẻ, hợp tác giữa các thành viên còn lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế. Quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN dần được cải thiện, tạo điều kiện cho việc mở rộng ASEAN giai đoạn sau.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng
| Mốc thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| Ngày 1 – 10 – 1949 | Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập |
| Ngày 26 – 1 – 1950 | Cộng hoà Ấn Độ được thành lập (ban hành Hiến pháp) |
| Năm 1953 | Trung Quốc bắt đầu xây dựng CNXH (kế hoạch 5 năm lần thứ nhất) |
| Ngày 1 – 1 – 1959 | Cách mạng Cu-ba thắng lợi → nước Cộng hoà Cu-ba thành lập |
| Năm 1961 | Cu-ba bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội |
| Những năm 60 | Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng “thần kì” → đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ) |
| Ngày 8 – 8 – 1967 | Thành lập ASEAN tại Băng Cốc (5 nước) |
| Năm 1974 | Ấn Độ chế tạo thành công bom nguyên tử |
| Tháng 2 – 1976 | Tuyên bố Ba-li về sự hoà hợp ASEAN |
| Tháng 12 – 1978 | Trung Quốc bắt đầu cải cách, mở cửa |
| Năm 1984 | Bru-nây tuyên bố độc lập và gia nhập ASEAN |
| Năm 1986 | Việt Nam, Lào bắt đầu công cuộc Đổi mới |
| Năm 1989 | Miến Điện đổi quốc hiệu thành Mi-an-ma |
| Tháng 10 – 1991 | Kí Hiệp định Hoà bình về Cam-pu-chia |
Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng
| Nội dung | Đặc điểm / Sự kiện cần nhớ |
|---|---|
| Âm mưu của Mỹ ở Mỹ La-tinh | Lập chế độ độc tài thân Mỹ, biến khu vực thành “sân sau” |
| Nước mở đầu cách mạng Mỹ La-tinh | Cu-ba (1959) |
| Lãnh đạo cách mạng Cu-ba | Phi-đen Cát-xtơ-rô |
| Mốc thắng lợi cách mạng Cu-ba | Ngày 1 – 1 – 1959 (lật đổ Ba-ti-xta) |
| Thành tựu nổi bật của Cu-ba | Giáo dục, y tế đạt mức cao nhất khu vực Mỹ La-tinh |
| Nhật Bản bị Mỹ chiếm đóng | 1945 – 1952 (SCAP) → dân chủ tư sản đại nghị |
| Đặc điểm kinh tế Nhật Bản những năm 60 | Tăng trưởng “thần kì”, đứng thứ hai thế giới |
| Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế | Đầu những năm 70 (1 trong 3 trung tâm) |
| Mốc thành lập Trung Hoa mới | Ngày 1 – 10 – 1949 |
| Đường lối sai lầm của Trung Quốc | “Ba ngọn cờ hồng” (1958), “Đại cách mạng văn hoá vô sản” (1966 – 1976) |
| Mốc cải cách, mở cửa Trung Quốc | Tháng 12 – 1978 (lấy kinh tế làm trung tâm) |
| Đặc khu kinh tế tiêu biểu | Thâm Quyến, Chu Hải |
| Kế hoạch trao trả tự trị cho Ấn Độ | Kế hoạch Mao-bát-tơn (1947) → chia Ấn Độ và Pa-ki-xtan |
| Thành tựu nông nghiệp Ấn Độ | “Cách mạng xanh” → tự túc lương thực |
| Nước trở thành “con rồng” châu Á | Xin-ga-po |
| Hai chiến lược công nghiệp hoá ở ĐNA | Hướng nội (50, 60) → hướng ngoại (70, 80) |
| Thảm hoạ ở Cam-pu-chia | Chế độ diệt chủng Pôn Pốt (1975 – 1979) |
| Mốc – nơi thành lập ASEAN | 8 – 8 – 1967 tại Băng Cốc, gồm 5 nước |
Sơ đồ tóm tắt bài
Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á từ năm 1945 đến năm 1991
I. Khu vực Mỹ La-tinh
- Khái quát: Mỹ lập chế độ độc tài thân Mỹ (“sân sau”) → các nước làm cách mạng dân tộc dân chủ (mở đầu Cu-ba 1959) → lật đổ độc tài, dân chủ hoá, cải cách
- Cu-ba: Ba-ti-xta (1952) → Phi-đen tấn công Môn-ca-đa (1953) → tàu Gran-ma (1956) → 1 – 1 – 1959 thắng lợi → từ 1961 xây dựng CNXH (giáo dục, y tế cao nhất khu vực)
II. Nhật Bản – Trung Quốc – Ấn Độ
- Nhật Bản: Mỹ chiếm đóng (1945 – 1952) → LDP cầm quyền (1955 – 1991); kinh tế “thần kì” (những năm 60) → 1 trong 3 trung tâm kinh tế thế giới; coi trọng khoa học – công nghệ
- Trung Quốc: 1 – 10 – 1949 lập CHND Trung Hoa → 1953 xây dựng CNXH → sai lầm (“Ba ngọn cờ hồng”, “Đại cách mạng văn hoá”) → 12 – 1978 cải cách, mở cửa (đặc khu Thâm Quyến, Chu Hải)
- Ấn Độ: Kế hoạch Mao-bát-tơn (1947) → 26 – 1 – 1950 thành lập cộng hoà; “Cách mạng xanh”; bom nguyên tử (1974), vệ tinh (1975)
III. Các nước Đông Nam Á
- Giành độc lập: chớp thời cơ Nhật đầu hàng → In-đô-nê-xi-a, Việt Nam (8 – 1945), Lào (10 – 1945); các nước khác giành độc lập ở thời điểm khác nhau (đến Bru-nây 1984)
- Phát triển:
- Nhóm Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po: hướng nội → hướng ngoại (Xin-ga-po thành “con rồng”)
- Việt Nam, Lào: kháng chiến → xây dựng CNXH → Đổi mới (1986)
- Cam-pu-chia: trung lập → kháng chiến → diệt chủng Pôn Pốt → Hiệp định Hoà bình (1991)
- Bru-nây, Miến Điện (Mi-an-ma 1989)
- ASEAN: thành lập 8 – 8 – 1967 (5 nước, tại Băng Cốc) → Tuyên bố Ba-li (1976) → Bru-nây gia nhập (1984) → giai đoạn đầu còn lỏng lẻo, tạo tiền đề mở rộng sau này

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
