Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam
- a) Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
- b) Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam
- 2. Xu thế toàn cầu hoá và tác động đối với thế giới và Việt Nam
- a) Xu thế toàn cầu hoá
- b) Tác động của toàn cầu hoá đối với thế giới và Việt Nam
- Bảng ôn tập các cột mốc và nội dung quan trọng
- Bảng ôn tập các đặc điểm cần nhớ
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam
a) Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu kì diệu trên các lĩnh vực.
- Đặc điểm: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay dựa trên sự ra đời, phát triển của điện tử và công nghệ thông tin; rút ngắn thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất; đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ với nhau.
Một số thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật:
| Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|
| Khoa học cơ bản | Đạt nhiều thành tựu lớn trong các ngành Toán học, Vật lí, Sinh học, Hoá học,… |
| Công nghệ sinh học | Bước tiến dài về công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh,… thúc đẩy “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, các tiến bộ y dược và công nghệ thực phẩm |
| Công nghệ vật liệu | Tạo ra vật liệu mới chuyên dụng, tính năng vượt trội: pô-li-me siêu dẻo; com-pô-dít siêu bền; na-nô siêu nhỏ;… |
| Công nghệ năng lượng | Khám phá và ứng dụng các nguồn năng lượng mới: nguyên tử, gió, mặt trời, sinh học, nhiệt hạch,… |
| Công nghệ thông tin | Các thế hệ máy tính điện tử lưu trữ, xử lí thông tin, tính toán vượt trội; mạng internet được ứng dụng rộng rãi |
| Giao thông vận tải | Bước tiến vượt trội: máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hoả tốc độ cao |
| Thông tin liên lạc | Bước tiến “thần kì”: sóng vô tuyến qua hệ thống vệ tinh nhân tạo, điện thoại di động và đặc biệt là điện thoại thông minh |
| Công nghệ kĩ thuật số | Thành tựu về dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật,… đặt nền móng cho rô bốt thông minh, nền kinh tế số, thành phố thông minh, chính phủ điện tử; công nghệ in 3D phát triển (tạo mẫu nhanh, chính xác, tiết kiệm chi phí, hạn chế rác thải) |
| Trí tuệ nhân tạo (AI) | Bước tiến đột phá: mô phỏng tư duy con người, đóng vai trò hạt nhân, điều hành và tối ưu hoá thành tựu khoa học – công nghệ trên tất cả lĩnh vực để tạo ra xã hội thông minh |


b) Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam
Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã và đang có ảnh hưởng sâu rộng, mang lại cả thời cơ và thách thức đối với Việt Nam.
Thời cơ (ảnh hưởng tích cực):
- Thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập với khu vực và thế giới.
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Thúc đẩy chuyển đổi số, làm thay đổi phương thức quản lí nhà nước, mô hình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đời sống văn hoá, xã hội.
Thách thức (ảnh hưởng tiêu cực):
- Việt Nam dễ bị biến thành nơi gia công, lắp ráp đơn giản của các nước có nền công nghệ hiện đại.
- Nguy cơ về an ninh, chính trị, an toàn xã hội do thông tin bảo mật bị đánh cắp hoặc thông tin xấu, sai sự thật phát tán trên không gian mạng.
- Sự phát triển của AI tạo áp lực đào thải lao động quy mô lớn và nới rộng khoảng cách công nghệ; thiếu hụt nhân lực chất lượng cao dễ khiến nước ta lệ thuộc các nền tảng ngoại nhập, đe doạ sự tự chủ quốc gia trong kỉ nguyên số.
2. Xu thế toàn cầu hoá và tác động đối với thế giới và Việt Nam
a) Xu thế toàn cầu hoá
- Sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã thúc đẩy sự gia tăng mạnh mẽ của xu hướng toàn cầu hoá từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, chính trị.
Khái niệm: Toàn cầu hoá là sự hội nhập mạnh mẽ của các nền kinh tế và xã hội trên toàn thế giới, là một quá trình phức tạp ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong cuộc sống.
Biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hoá:
| Lĩnh vực | Biểu hiện |
|---|---|
| Kinh tế | Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế gắn với các tập đoàn xuyên quốc gia hoặc tổ chức phi chính phủ; sự mở rộng hệ thống tài chính toàn cầu với các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, quốc tế |
| Văn hoá | Sự chia sẻ, tăng cường giao lưu, trao đổi, thâm nhập lẫn nhau của các nền văn hoá |
| Chính trị | Sự phát triển và ảnh hưởng ngày càng gia tăng của các tổ chức khu vực (Liên minh châu Âu – EU, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN,…) và các tổ chức quốc tế (Liên hợp quốc – UN,…) |
b) Tác động của toàn cầu hoá đối với thế giới và Việt Nam
Đối với thế giới:
- Tích cực:
- Thúc đẩy nhanh sự hình thành thị trường kinh tế toàn cầu, xã hội hoá lực lượng sản xuất, đem lại sự tăng trưởng cao về kinh tế.
- Tạo nên sự liên kết ngày càng chặt chẽ giữa các lực lượng, quốc gia, khu vực trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu vì mục tiêu phát triển chung của nhân loại.
- Làm gia tăng giao lưu, trao đổi văn hoá giữa các quốc gia, dân tộc và định hình xu hướng văn hoá toàn cầu.
- Hạn chế:
- Làm gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
- Kéo dài khoảng cách chênh lệch giàu nghèo trong mỗi quốc gia, giữa các quốc gia và khu vực.
- Làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiễm môi trường, dịch bệnh.
- Làm “xói mòn” và đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc.
Đối với Việt Nam: Toàn cầu hoá tạo điều kiện cho quá trình hội nhập khu vực và thế giới, vừa đem lại cơ hội, vừa tạo ra thách thức.
| Lĩnh vực | Cơ hội | Thách thức |
|---|---|---|
| Kinh tế | Tiếp cận vốn đầu tư nước ngoài, trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến; mở rộng thương mại, xuất khẩu lao động; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao mức sống người dân | Làm gia tăng sự cạnh tranh |
| Chính trị | Tham gia và thể hiện vai trò tích cực trong các tổ chức khu vực (ASEAN), quốc tế (Liên hợp quốc), góp phần nâng cao uy tín, địa vị quốc gia | |
| Văn hoá | Mở rộng giao lưu, tiếp xúc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, làm giàu cho nền văn hoá Việt Nam | Nguy cơ bị hoà tan, làm “xói mòn” bản sắc văn hoá truyền thống |
Bảng ôn tập các cột mốc và nội dung quan trọng
| Mốc thời gian / Nội dung | Sự kiện / Đặc điểm |
|---|---|
| Sau Chiến tranh thế giới thứ hai | Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển nhanh, đạt nhiều thành tựu kì diệu |
| Cơ sở của cách mạng KH – KT ngày nay | Dựa trên sự ra đời, phát triển của điện tử và công nghệ thông tin |
| Từ những năm 80 của thế kỉ XX đến nay | Xu hướng toàn cầu hoá gia tăng mạnh mẽ (kinh tế, văn hoá, chính trị) |
| Ngày 27 – 9 – 2019 | Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TƯ về chủ động tham gia Cách mạng công nghiệp lần thứ tư |
Bảng ôn tập các đặc điểm cần nhớ
| Nội dung | Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Đặc điểm cách mạng KH – KT ngày nay | Dựa trên điện tử và công nghệ thông tin; rút ngắn thời gian; gắn kết khoa học – kĩ thuật – công nghệ |
| Thành tựu công nghệ sinh học | Thúc đẩy “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp |
| Thành tựu AI | Bước tiến đột phá, tạo ra xã hội thông minh |
| Ảnh hưởng tích cực với Việt Nam | Kinh tế hiện đại, hội nhập; chuyển đổi số; nâng cao chất lượng cuộc sống |
| Ảnh hưởng tiêu cực với Việt Nam | Nguy cơ thành nơi gia công, lắp ráp; mất an ninh mạng; AI đào thải lao động |
| Khái niệm toàn cầu hoá | Sự hội nhập mạnh mẽ của các nền kinh tế và xã hội trên toàn thế giới |
| Biểu hiện toàn cầu hoá | Kinh tế, văn hoá, chính trị |
| Tác động tích cực với thế giới | Hình thành thị trường toàn cầu, tăng trưởng kinh tế, liên kết giải quyết vấn đề toàn cầu |
| Tác động tiêu cực với thế giới | Phụ thuộc lẫn nhau, chênh lệch giàu nghèo, ô nhiễm môi trường, xói mòn bản sắc văn hoá |
| Toàn cầu hoá với Việt Nam | Vừa là cơ hội, vừa là thách thức (kinh tế, chính trị, văn hoá) |
Sơ đồ tóm tắt bài
CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
I. Cách mạng khoa học – kĩ thuật
- Bối cảnh – đặc điểm: phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai; dựa trên điện tử và công nghệ thông tin; gắn kết khoa học – kĩ thuật – công nghệ
- Thành tựu tiêu biểu: Khoa học cơ bản · Công nghệ sinh học (“Cách mạng xanh”) · Công nghệ vật liệu · Công nghệ năng lượng · Công nghệ thông tin · Giao thông vận tải · Thông tin liên lạc · Công nghệ kĩ thuật số (in 3D) · Trí tuệ nhân tạo (AI)
- Ảnh hưởng với Việt Nam:
- Thời cơ: kinh tế hiện đại, hội nhập; chuyển đổi số; nâng cao chất lượng cuộc sống
- Thách thức: nơi gia công – lắp ráp; rủi ro an ninh mạng; AI đào thải lao động, đe doạ tự chủ quốc gia
II. Xu thế toàn cầu hoá
- Khái niệm: sự hội nhập mạnh mẽ của các nền kinh tế và xã hội trên toàn thế giới (từ những năm 80 của thế kỉ XX)
- Biểu hiện: Kinh tế (thương mại quốc tế, tập đoàn xuyên quốc gia) · Văn hoá (giao lưu, trao đổi) · Chính trị (EU, ASEAN, Liên hợp quốc)
- Tác động với thế giới:
- Tích cực: thị trường toàn cầu, tăng trưởng kinh tế, liên kết, giao lưu văn hoá
- Hạn chế: phụ thuộc lẫn nhau, chênh lệch giàu nghèo, ô nhiễm – dịch bệnh, xói mòn bản sắc
- Tác động với Việt Nam (cơ hội + thách thức):
- Kinh tế: vốn, KH – KT, thương mại ↔ cạnh tranh
- Chính trị: vai trò trong ASEAN, Liên hợp quốc → nâng uy tín
- Văn hoá: tiếp thu tinh hoa nhân loại ↔ nguy cơ hoà tan, xói mòn bản sắc

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
