Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Dân tộc
- a) Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ
- b) Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
- c) Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam
- 2. Dân số
- a) Quy mô và gia tăng dân số
- b) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
- Bảng ôn tập số liệu trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Dân tộc
- Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân (năm 2024).
- Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Phân bố các dân tộc ở nước ta có một số đặc điểm sau:
a) Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ
- Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven biển và trung du.
- Các dân tộc thiểu số thường sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên:
- Dân tộc Tày, H’Mông, Thái, Mường,… chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba-na,… tập trung ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Nam Trung Bộ).
- Dân tộc Khơ-me, Hoa cư trú nhiều ở các đồng bằng ven biển phía nam và ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
- Cùng với quá trình phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng trung du và miền núi, phân bố dân tộc có sự thay đổi theo không gian: phạm vi cư trú được mở rộng và phân bố ngày càng đan xen.
- Các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
c) Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam
- Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài (năm 2024), là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam.
- Người Việt ở nước ngoài luôn hướng về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất nước.
2. Dân số
a) Quy mô và gia tăng dân số
- Việt Nam là nước đông dân. Năm 2024, số dân nước ta là 101,3 triệu người, đứng thứ 16 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin).
Bảng 1.1. Số dân và tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1999 – 2024
| Năm | 1999 | 2009 | 2019 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Số dân (triệu người) | 76,5 | 86,0 | 96,5 | 101,3 |
| Tỉ lệ tăng dân số (%) | 1,51 | 1,06 | 1,15 | 1,03 |
(Nguồn: Cục Thống kê năm 2025)
- Gia tăng dân số nước ta có sự khác nhau qua các thời kì. Tỉ lệ tăng dân số có xu hướng giảm, tuy nhiên do quy mô dân số đông nên mỗi năm số dân vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
b) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
Từ năm 1999 đến năm 2024, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta có sự thay đổi.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:
- Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
- Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng.
- Do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng trong những thập kỉ qua nên dân số nước ta có xu hướng già hoá.
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 1999 – 2024 (Đơn vị: %)
| Nhóm tuổi | 1999 | 2009 | 2019 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Dưới 15 tuổi | 33,1 | 24,5 | 24,3 | 23,3 |
| Từ 15 đến 64 tuổi | 61,1 | 69,1 | 68,0 | 67,4 |
| Từ 65 tuổi trở lên | 5,8 | 6,4 | 7,7 | 9,3 |
(Nguồn: Cục Thống kê năm 2025)
Cơ cấu dân số theo giới tính:
- Tỉ số giới tính của dân số nước ta khá cân bằng; năm 2024, tỉ số giới tính là 99,6 nam/100 nữ.
- Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh rất cần được quan tâm: năm 2024 có 111,4 bé trai/100 bé gái.

Bảng ôn tập số liệu trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Số dân tộc | 54 dân tộc |
| Tỉ lệ người Kinh | Khoảng 85% tổng số dân (2024) |
| Tỉ lệ các dân tộc thiểu số | Khoảng 15% tổng số dân (2024) |
| Người Việt Nam ở nước ngoài | Hơn 5 triệu người (2024) |
| Số dân năm 2024 | 101,3 triệu người |
| Thứ hạng dân số thế giới | Thứ 16 thế giới |
| Thứ hạng dân số Đông Nam Á | Thứ ba (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin) |
| Số dân tăng mỗi năm | Khoảng 1 triệu người |
| Xu hướng tỉ lệ tăng dân số | Giảm (1999: 1,51% → 2024: 1,03%) |
| Tỉ lệ nhóm dưới 15 tuổi | Giảm (1999: 33,1% → 2024: 23,3%) |
| Tỉ lệ nhóm từ 65 tuổi trở lên | Tăng (1999: 5,8% → 2024: 9,3%) |
| Thời kì cơ cấu dân số | Đang ở thời kì dân số vàng, xu hướng già hoá |
| Tỉ số giới tính (2024) | 99,6 nam/100 nữ (khá cân bằng) |
| Tỉ số giới tính khi sinh (2024) | 111,4 bé trai/100 bé gái (mất cân bằng) |
Sơ đồ tóm tắt bài
DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. Dân tộc
- Khái quát: 54 dân tộc; người Kinh ~85%, dân tộc thiểu số ~15% (2024); luôn đoàn kết
- Đặc điểm phân bố:
- Sinh sống rộng khắp lãnh thổ: người Kinh ở đồng bằng, ven biển, trung du; dân tộc thiểu số ở đồi núi, cao nguyên (Tày, H’Mông, Thái, Mường – phía Bắc; Gia-rai, Ê-đê, Ba-na – Nam Trung Bộ & Tây Nguyên; Khơ-me, Hoa – Nam Bộ & ĐBSCL)
- Có sự thay đổi: phạm vi cư trú mở rộng, phân bố đan xen
- Người Việt Nam ở nước ngoài: hơn 5 triệu người, hướng về quê hương
II. Dân số
- Quy mô và gia tăng:
- Nước đông dân: 101,3 triệu người (2024), thứ 16 thế giới, thứ ba Đông Nam Á
- Tỉ lệ tăng giảm nhưng vẫn tăng ~1 triệu người/năm
- Cơ cấu theo nhóm tuổi: dưới 15 tuổi giảm, từ 65 tuổi trở lên tăng → dân số vàng + xu hướng già hoá
- Cơ cấu theo giới tính: tỉ số giới tính khá cân bằng (99,6 nam/100 nữ) nhưng mất cân bằng giới tính khi sinh (111,4 bé trai/100 bé gái)

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
