Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
1. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a) Nhân tố tự nhiên
Địa hình và đất:
- Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao nguyên (Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên). Khu vực này có đất feralit là chủ yếu → thuận lợi cho cây công nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp chăn nuôi gia súc lớn.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích (đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển); đất phù sa là chủ yếu → thuận lợi cho cây lương thực, thực phẩm (rau, đậu,…).
Khí hậu:
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dào → phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cây trồng, vật nuôi sinh trưởng nhanh, phát triển quanh năm, năng suất cao.
- Khí hậu phân hoá theo chiều bắc – nam, theo độ cao địa hình và theo mùa → tạo nên cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng; là điều kiện để quy hoạch vùng chuyên canh, chuyên môn hoá.
Nguồn nước: Hệ thống sông ngòi dày đặc; nhiều hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo; nước ngầm khá phong phú → cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Sinh vật: Hệ động, thực vật phong phú → cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái địa phương.
Hạn chế: Đất ở nhiều nơi bị thoái hoá; khí hậu nóng ẩm làm xuất hiện nhiều sâu bệnh, thiên tai; biến đổi khí hậu ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp.
b) Nhân tố kinh tế – xã hội
Dân cư và lao động: Số dân đông → thị trường tiêu thụ lớn; lực lượng lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm, trình độ ngày càng nâng cao → thuận lợi áp dụng kĩ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại.
Chính sách phát triển nông nghiệp: Các chính sách gắn với phát triển nông thôn bền vững, hỗ trợ sản xuất, thu hút đầu tư. Nhà nước thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp, tạo sản phẩm giá trị cao, đa dạng theo chuỗi.
Khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất – kĩ thuật:
- Khoa học – công nghệ tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới, nâng cao năng suất và chất lượng.
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng hoàn thiện: các hệ thống thuỷ lợi lớn (hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ, hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải ở Đồng bằng sông Hồng, hệ thống thuỷ lợi Cái Lớn – Cái Bé ở Đồng bằng sông Cửu Long,…); các cơ sở chế biến gần vùng chuyên canh.
Thị trường: Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước được mở rộng → thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm.
Hạn chế: Cơ sở vật chất – kĩ thuật còn hạn chế ở một số nơi; sự biến động và cạnh tranh của thị trường tạo ra nhiều thách thức.
2. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Nông nghiệp nước ta phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá, liên kết theo chuỗi giá trị, đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ.
- Năm 2024, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 2,9% và đóng góp 74,4% tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
- Cơ cấu nông nghiệp: giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
- Sản phẩm phát triển theo ba trục sản phẩm chủ lực: sản phẩm cấp quốc gia, sản phẩm cấp tỉnh và sản phẩm đặc sản của địa phương. Chú trọng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp xanh, hữu cơ, sinh thái, tuần hoàn.

a) Ngành trồng trọt
Trồng trọt chiếm 65,3% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2024). Cây trồng đa dạng: cây lương thực, cây rau đậu, cây công nghiệp, cây ăn quả,… Cơ cấu cây trồng chuyển đổi sang cây có giá trị kinh tế cao hơn.
Cây lương thực:
- Gồm lúa, ngô, khoai, sắn,…, trong đó lúa là cây lương thực chính, quan trọng nhất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ xuất khẩu.
- Lúa được trồng khắp cả nước; nhiều giống mới chịu mặn, chịu hạn, chống chịu sâu bệnh; mức độ cơ giới hoá ngày càng cao.
- Hai vùng trồng lúa trọng điểm: Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Bảng 5.1. Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt giai đoạn 2010 – 2024
| Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích gieo trồng (triệu ha) | 8,6 | 9,0 | 8,2 | 8,0 |
| – Trong đó: Lúa | 7,5 | 7,8 | 7,3 | 7,1 |
| Sản lượng (triệu tấn) | 44,6 | 50,4 | 47,4 | 47,9 |
| – Trong đó: Lúa | 40,0 | 45,1 | 42,8 | 43,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Cây rau đậu:
- Diện tích ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Trồng rộng khắp cả nước, tập trung nhiều ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,…
Cây công nghiệp:
- Diện tích chiếm 17,9% tổng diện tích các loại cây trồng (năm 2024). Cơ cấu đa dạng: cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, đậu tương, bông,…) và cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,…).
- Cây công nghiệp hàng năm: lạc, đậu tương (Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ); mía (Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ,…); bông (Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên,…).
- Cây công nghiệp lâu năm: diện tích lớn là chè, cà phê, điều, hồ tiêu, cao su,…
- Chè: phát triển mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Cà phê, điều, hồ tiêu, cao su: trồng chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- Mở rộng diện tích: cà phê ở Trung du và miền núi phía Bắc; hồ tiêu, cao su ở Bắc Trung Bộ,…
Bảng 5.2. Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm giai đoạn 2010 – 2024
| Cây | Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Cao su | Diện tích (nghìn ha) | 748,7 | 985,6 | 909,3 |
| Sản lượng (nghìn tấn) | 751,7 | 1 013,3 | 1 327,7 | |
| Cà phê | Diện tích (nghìn ha) | 554,8 | 643,3 | 731,9 |
| Sản lượng (nghìn tấn) | 1 100,5 | 1 473,4 | 2 015,2 | |
| Chè | Diện tích (nghìn ha) | 129,9 | 133,6 | 121,9 |
| Sản lượng* (nghìn tấn) | 834,6 | 967,8 | 1 154,1 |
* Sản lượng chè búp tươi. (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Cây ăn quả:
- Trồng được nhiều loại có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới; nhiều vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí (vải thiều Lục Ngạn – Bắc Ninh, bưởi Phúc Trạch – Hà Tĩnh, xoài cát Hoà Lộc – Đồng Tháp,…).
- Áp dụng các mô hình công nghệ cao, hữu cơ, VietGAP, GlobalGAP; thị trường xuất khẩu mở rộng (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a,…).
- Diện tích ngày càng tăng. Vùng trồng lớn nhất: Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ.

b) Ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi chiếm 30,6% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2024) và có xu hướng tăng.
- Phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, quy mô công nghiệp tập trung; ưu tiên chăn nuôi bền vững theo hướng hữu cơ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, chú trọng chế biến và tiêu thụ.
Chăn nuôi trâu, bò: phát triển theo hướng nuôi thịt, mở rộng quy mô đàn bò sữa (năm 2024):
- Trâu nuôi nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc.
- Bò nuôi nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Bò sữa tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Chăn nuôi lợn: chuyển dịch từ quy mô nhỏ sang trang trại tập trung, mô hình khép kín; tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi phía Bắc, tiếp đến là Đông Nam Bộ.
Chăn nuôi gia cầm: phát triển theo hộ gia đình và trang trại; đa dạng giống (gia cầm siêu thịt, siêu trứng); phát triển trên cả nước nhưng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng, tiếp theo là Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bảng 5.3. Số lượng một số vật nuôi của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu con)
| Vật nuôi | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Trâu | 2,9 | 2,6 | 2,3 | 2,0 |
| Bò | 5,9 | 5,7 | 6,3 | 6,2 |
| Lợn | 27,3 | 28,9 | 22,0 | 26,5 |
| Gia cầm | 301,9 | 369,5 | 512,7 | 584,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Tỉ lệ đồi núi / đồng bằng | Đồi núi 3/4, đồng bằng 1/4 diện tích |
| Tăng trưởng giá trị SX nông nghiệp (2024) | 2,9%; đóng góp 74,4% toàn ngành nông – lâm – thuỷ sản |
| Xu hướng cơ cấu nông nghiệp | Giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi và dịch vụ |
| Tỉ trọng trồng trọt (2024) | 65,3% giá trị SX nông nghiệp |
| Tỉ trọng chăn nuôi (2024) | 30,6% giá trị SX nông nghiệp |
| Cây lương thực chính | Lúa |
| Hai vùng trồng lúa trọng điểm | Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng |
| Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp (2024) | 17,9% tổng diện tích cây trồng |
| Vùng trồng chè | Trung du và miền núi phía Bắc; Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Vùng trồng cà phê, cao su, hồ tiêu, điều | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; Đông Nam Bộ |
| Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất | ĐB sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ |
| Trâu nuôi nhiều nhất | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Bò nuôi nhiều nhất | Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên |
| Lợn nuôi nhiều nhất | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Gia cầm nuôi nhiều nhất | Đồng bằng sông Hồng |
Sơ đồ tóm tắt bài
NÔNG NGHIỆP
I. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp
- Nhân tố tự nhiên: Địa hình – đất (đồi núi 3/4 đất feralit; đồng bằng 1/4 đất phù sa) · Khí hậu (nhiệt ẩm dồi dào, phân hoá) · Nguồn nước (sông ngòi, hồ đầm, nước ngầm) · Sinh vật (đa dạng) → hạn chế: thoái hoá đất, sâu bệnh, thiên tai, biến đổi khí hậu
- Nhân tố kinh tế – xã hội: Dân cư – lao động · Chính sách (tái cơ cấu, tư duy kinh tế nông nghiệp) · Khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất – kĩ thuật (thuỷ lợi, chế biến) · Thị trường → hạn chế: cơ sở vật chất chưa đồng đều, biến động thị trường
II. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Khái quát: sản xuất hàng hoá, theo chuỗi giá trị, ứng dụng KH–CN; tăng trưởng 2,9% (2024); cơ cấu giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi – dịch vụ; ba trục sản phẩm chủ lực
- Trồng trọt (65,3%):
- Cây lương thực: lúa là chính → 2 vùng trọng điểm ĐBSCL và ĐBSH
- Cây rau đậu: diện tích tăng, trồng khắp cả nước
- Cây công nghiệp (17,9%): hàng năm (lạc, đậu tương, mía, bông) và lâu năm (chè – phía Bắc; cà phê, cao su, hồ tiêu, điều – Tây Nguyên, Đông Nam Bộ)
- Cây ăn quả: diện tích tăng, nhiều đặc sản chỉ dẫn địa lí → ĐBSCL, Trung du miền núi phía Bắc, Đông Nam Bộ
- Chăn nuôi (30,6%, đang tăng): công nghệ cao, quy mô tập trung
- Trâu (Trung du miền núi phía Bắc) · Bò (Duyên hải NTB và Tây Nguyên) · Lợn (Trung du miền núi phía Bắc) · Gia cầm (Đồng bằng sông Hồng)

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
