Địa Lí 9 Bài 8: Công nghiệp, Lý thuyết, Sơ đồ tư duy

1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

a) Nhân tố tự nhiên

  • Vị trí địa lí: Nước ta ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á – khu vực phát triển năng động → thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp.
  • Khoáng sản: Cơ cấu đa dạng, một số loại có trữ lượng lớn như than đá, than nâu, khí tự nhiên, dầu mỏ, đá vôi, a-pa-tít, bô-xít,… → thuận lợi cho công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại.
  • Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày, nước ngầm dồi dào → cung cấp nước cho công nghiệp; sông chảy qua địa hình dốc nên có tiềm năng thuỷ điện lớn.
  • Sinh vật: Tài nguyên sinh vật phong phú, nguồn hải sản dồi dào → nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm.
  • Ngoài ra: Khí hậu nhiệt đới gió mùa → nông nghiệp đa dạng, cung cấp nguyên liệu cho chế biến thực phẩm; số giờ nắng cao, gió ổn định → cơ sở phát triển điện mặt trời, điện gió.

Hạn chế: Phần lớn mỏ khoáng sản quy mô nhỏ, phân bố không tập trung, nhiều loại có nguy cơ cạn kiệt; khí hậu nhiệt đới ẩm làm tăng chi phí làm mát, bảo quản máy móc.

b) Nhân tố kinh tế – xã hội

  • Dân cư và lao động: Dân số đông → thị trường tiêu thụ rộng lớn; lực lượng lao động dồi dào, trình độ ngày càng nâng lên; lao động trong các làng nghề, cơ sở tiểu thủ công nghiệp có tay nghề cao, kinh nghiệm phong phú.
  • Chính sách: Các chính sách công nghiệp (phân bố không gian và chuyển dịch cơ cấu ngành, phát triển ngành ưu tiên, tạo lập môi trường đầu tư – kinh doanh, khoa học – công nghệ) → tạo môi trường thuận lợi.
  • Thị trường: Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng mở rộng; Việt Nam đã kí kết các hiệp định thương mại tự do với EU, Nhật Bản,…; nhiều sản phẩm xuất khẩu sang Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,…
  • Khoa học – công nghệ, vốn và cơ sở vật chất – kĩ thuật: Tăng cường đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến (điều khiển tự động, công nghệ nano, vật liệu mới, công nghệ sinh học,…); vốn đầu tư tăng; cơ sở vật chất – kĩ thuật được đầu tư hiện đại.

Hạn chế: Thị trường ngày càng cạnh tranh; cơ sở vật chất – kĩ thuật một số ngành đã lạc hậu.

2. Một số ngành công nghiệp chủ yếu

  • Công nghiệp có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế. Giá trị sản xuất tăng nhanh giai đoạn 2010 – 2024, đạt 16 929,7 nghìn tỉ đồng năm 2024.
  • Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành hàm lượng công nghệ cao.
  • Phát triển một số hình thức tổ chức lãnh thổ như khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Hoạt động công nghiệp tập trung nhất ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
  • Một số ngành chủ yếu: công nghiệp khai khoáng; sản xuất điện; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép.
Bản đồ công nghiệp Việt Nam năm 2024
Bản đồ công nghiệp Việt Nam năm 2024

a) Công nghiệp khai khoáng

  • lịch sử phát triển lâu đời. Tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất công nghiệp và sản lượng khai thác có xu hướng giảm dần.

Bảng 8.1. Sản lượng khai thác một số khoáng sản giai đoạn 2010 – 2024

Sản lượng 2010 2015 2020 2024
Dầu thô (triệu tấn) 15,0 18,7 11,5 9,9
– Trong đó: Khai thác trong nước 14,8 16,9 9,7 8,1
Than sạch (triệu tấn) 44,8 41,7 44,6 45,3
Khí tự nhiên (tỉ m³) 9,4 10,7 9,2 6,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

Phân bố: Than chủ yếu ở Quảng Ninh; dầu thô, khí tự nhiên ở thềm lục địa phía nam; ti-tan, bô-xít ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; sắt, a-pa-tít ở Trung du và miền núi phía Bắc.

b) Công nghiệp sản xuất điện

  • Sản lượng điện hằng năm tăng nhanh, đạt 293,1 tỉ kWh năm 2024.
  • Cơ cấu sản lượng điện đa dạng, thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng điện gió, điện mặt trời và các loại điện tái tạo khác.

Phân bố các loại nhà máy điện:

  • Thuỷ điện: phân bố ở khu vực miền núi; một số nhà máy lớn: Sơn La (Sơn La), Hoà Bình (Phú Thọ), Lai Châu (Lai Châu), Ialy (Gia Lai),…
  • Nhiệt điện:
    • Nhiệt điện than: Mông Dương – Quảng Ninh, Vũng Áng – Hà Tĩnh, Vĩnh Tân – Lâm Đồng,…
    • Nhiệt điện khí: Phú Mỹ – Thành phố Hồ Chí Minh, Cà Mau – Cà Mau,…
  • Điện gió: phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long; tập trung ở các tỉnh Quảng Trị, Khánh Hoà, Cà Mau,…
  • Điện mặt trời: chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắk Lắk, An Giang, Vĩnh Long.
Sản lượng và cơ cấu sản lượng điện năm 2010 và 2024
Sản lượng và cơ cấu sản lượng điện năm 2010 và 2024

c) Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm

  • Chiếm tỉ trọng cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo nước ta.
  • Đẩy mạnh áp dụng công nghệ mới: công nghệ đông khô, sấy lạnh, in 3D, công nghệ sinh học,…
  • Phân bố rộng khắp cả nước, phát triển mạnh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai và Đà Nẵng.

Bảng 8.2. Sản lượng một số sản phẩm ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm giai đoạn 2010 – 2024

Sản phẩm 2010 2015 2020 2024
Sữa tươi (triệu lít) 520,6 1 027,9 1 296,8 1 601,6
Thuỷ sản ướp đông (triệu tấn) 1,3 1,7 2,2 2,1
Gạo xay xát (triệu tấn) 33,5 40,8 43,5 47,4
Đường kính (triệu tấn) 1,1 1,8 1,7 2,0
Dầu thực vật tinh luyện (triệu tấn) 0,6 1,0 1,3 1,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

d) Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính

  • Là ngành có hàm lượng công nghệ cao, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hoá,…), đem lại giá trị kinh tế lớn.
  • Sản lượng tăng nhanh; cơ cấu đa dạng (sản xuất linh kiện điện tử, máy vi tính, thiết bị truyền thông, điện dân dụng).
  • Phát triển mạnh ở Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh,…

Bảng 8.3. Sản lượng một số sản phẩm ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu cái)

Sản phẩm 2010 2015 2020 2024
Ti vi lắp ráp 2,8 5,5 13,6 15,1
Điện thoại di động 37,5 235,6 201,6 149,4
Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình 1,5 1,6 2,3 4,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

e) Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép

  • Là các ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng; sản phẩm được xuất khẩu đi nhiều nước và là mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
  • Phát triển mạnh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Ninh Bình,…
  • Ngày càng ứng dụng công nghệ tự động hoá, in 3D, trí tuệ nhân tạo,…

Bảng 8.4. Sản lượng một số sản phẩm ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép giai đoạn 2010 – 2024

Sản phẩm 2010 2015 2020 2024
Vải (tỉ m²) 1,2 1,5 2,4 3,2
Quần áo mặc thường (tỉ cái) 2,6 4,3 5,4 5,9
Giày, dép da (triệu đôi) 192,2 253,0 287,2 344,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

Ngoài ra, các ngành sản xuất kim loại, cơ khí, sản xuất hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng,… vẫn duy trì tốc độ phát triển khá.

Bản đồ phân bố một số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam năm 2024
Bản đồ phân bố một số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo Việt Nam năm 2024

3. Vấn đề phát triển công nghiệp xanh

  • Khái niệm: Theo Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản phẩm thân thiện với môi trường và giúp cho các điều kiện tự nhiên của môi trường tốt hơn.
  • Lợi ích chung: giúp tái sử dụng chất thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng, bảo vệ môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, đảm bảo sức khoẻ người dân và tạo ra sản phẩm an toàn, thông qua sử dụng các công nghệ tiên tiến.

Ở Việt Nam, phát triển công nghiệp xanh giúp giải quyết một số vấn đề:

  • Giảm thiểu chất thải công nghiệp, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nhờ vận hành chuỗi sản xuất khép kín, tuần hoàn giữa các doanh nghiệp (đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp khác).
  • Tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường thế giới (Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU), đồng thời chịu mức thuế thấp hơn khi xuất khẩu.
  • Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên liệu và năng lượng trong sản xuất.

Biểu hiện ở Việt Nam: phát triển một số ngành như điện mặt trời, điện gió, điện rác, công nghiệp xử lí nước thải,… góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh. Một số khu công nghiệp xanh đang triển khai ở Bắc Ninh, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh,…

Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm

Nội dung Số liệu / Đặc điểm cần nhớ
Giá trị sản xuất công nghiệp (2024) 16 929,7 nghìn tỉ đồng
Hướng chuyển dịch cơ cấu Tăng tỉ trọng chế biến, chế tạo và ngành công nghệ cao
Hai vùng tập trung công nghiệp nhất Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ
Khai thác than Chủ yếu ở Quảng Ninh
Khai thác dầu thô, khí tự nhiên Thềm lục địa phía nam
Sản lượng điện (2024) 293,1 tỉ kWh
Nhà máy thuỷ điện lớn Sơn La, Hoà Bình (Phú Thọ), Lai Châu, Ialy (Gia Lai)
Điện gió, điện mặt trời mạnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long
Chế biến thực phẩm phát triển mạnh TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Đà Nẵng
Điện tử, máy vi tính phát triển mạnh Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, TP. Hồ Chí Minh
Dệt may, giày dép phát triển mạnh TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Ninh Bình
Công nghiệp xanh (khái niệm) Nền công nghiệp thân thiện với môi trường (UNIDO)
Khu công nghiệp xanh Bắc Ninh, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh

Sơ đồ tóm tắt bài

CÔNG NGHIỆP

I. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố công nghiệp

  • Nhân tố tự nhiên: vị trí địa lí · khoáng sản (than, dầu mỏ, bô-xít,…) · nguồn nước (thuỷ điện) · sinh vật · khí hậu (điện mặt trời, điện gió) → hạn chế: mỏ nhỏ phân tán, nguy cơ cạn kiệt
  • Nhân tố kinh tế – xã hội: dân cư – lao động · chính sách · thị trường (FTA, xuất khẩu) · khoa học – công nghệ, vốn, cơ sở vật chất → hạn chế: cạnh tranh, cơ sở vật chất lạc hậu

II. Một số ngành công nghiệp chủ yếu (giá trị SX 2024: 16 929,7 nghìn tỉ đồng; tập trung ở ĐBSH và Đông Nam Bộ)

  • Khai khoáng: xu hướng giảm; than (Quảng Ninh), dầu khí (thềm lục địa phía nam)
  • Sản xuất điện: 293,1 tỉ kWh (2024); tăng điện gió, mặt trời; thuỷ điện (miền núi), nhiệt điện, điện gió – mặt trời (NTB & Tây Nguyên, ĐBSCL)
  • Chế biến thực phẩm: tỉ trọng cao; rộng khắp, mạnh ở TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Đồng Nai, Đà Nẵng
  • Điện tử, máy vi tính: công nghệ cao; Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, TP.HCM
  • Dệt may, giày dép: hàng tiêu dùng, xuất khẩu chủ lực; TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Ninh Bình

III. Vấn đề phát triển công nghiệp xanh

  • Khái niệm (UNIDO): nền công nghiệp thân thiện với môi trường
  • Lý do cần phát triển: giảm chất thải – chống ô nhiễm (sản xuất khép kín, tuần hoàn) · tạo sản phẩm chất lượng cao, thuế thấp khi xuất khẩu · tiết kiệm chi phí, năng lượng
  • Biểu hiện ở Việt Nam: điện mặt trời, điện gió, điện rác, xử lí nước thải; khu công nghiệp xanh (Bắc Ninh, Hải Phòng, TP.HCM)
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn