Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- a) Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
- b) Thế mạnh để phát triển kinh tế
- 3. Dân cư, xã hội
- a) Thành phần dân tộc
- b) Phân bố dân cư
- c) Chất lượng cuộc sống
- 4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
- a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- b) Công nghiệp
- c) Dịch vụ
- Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Diện tích tự nhiên khoảng 92,5 nghìn km² (chiếm 27,9% diện tích cả nước năm 2024).
- Bao gồm các tỉnh: Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.
- Tiếp giáp: vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ; các nước láng giềng Trung Quốc và Lào; có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng như Hữu Nghị, Lào Cai, Tây Trang,…
- Ý nghĩa: Vị trí địa lí thuận lợi cho giao thương quốc tế và kết nối với các vùng khác, đồng thời có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng, an ninh.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc
Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi. Giữa Đông Bắc và Tây Bắc có sự phân hoá về điều kiện tự nhiên.
Bảng 12.1. Sự phân hoá thiên nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc
| Yếu tố | Đông Bắc | Tây Bắc |
|---|---|---|
| Địa hình | Núi trung bình và núi thấp chiếm diện tích lớn, hướng cánh cung là chủ yếu; trung du có đồi bát úp; địa hình các-xtơ phổ biến (Cao Bằng, Tuyên Quang,…) | Địa hình cao, có dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta, hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam; chia cắt, hiểm trở, xen kẽ các cao nguyên |
| Khí hậu | Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất nước ta | Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao rõ rệt, đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng |
| Sông ngòi | Dày đặc, có giá trị về giao thông và thuỷ lợi | Độ dốc lớn, lưu lượng nước dồi dào, tiềm năng lớn về thuỷ điện (sông Đà, sông Mã) |
| Khoáng sản | Phong phú chủng loại: a-pa-tít, sắt, chì – kẽm, đá vôi, than,… | Một số loại trữ lượng lớn: đất hiếm, đồng,… |
| Sinh vật | Phong phú, gồm sinh vật nhiệt đới và cận nhiệt đới | Nhiều loài nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới núi cao |
b) Thế mạnh để phát triển kinh tế
- Địa hình: chủ yếu đồi núi → thuận lợi lâm nghiệp; có cao nguyên xen đồi núi thấp với đất feralit → phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn; một số cánh đồng (Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Bảo Lạc,…) có đất phù sa → trồng lúa; núi cao, hang động các-xtơ, thắng cảnh → du lịch.
- Khí hậu: có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao → thế mạnh đặc biệt phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới (chè), cây ăn quả đặc sản (đào, lê,…), cây dược liệu, rau và hoa; thế mạnh phát triển du lịch.
- Nguồn nước: sông ngòi dày kết hợp địa hình chia cắt mạnh → trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước; các hồ (Ba Bể, Hoà Bình, Sơn La,…) có giá trị thuỷ sản, du lịch; nước khoáng phong phú → du lịch.
- Khoáng sản: đa dạng, một số loại trữ lượng đáng kể (than, sắt, a-pa-tít,…) → phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản.
- Tài nguyên rừng: dồi dào → lâm nghiệp, công nghiệp chế biến gỗ; các vườn quốc gia, khu bảo tồn (Hoàng Liên – Lào Cai, Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn – Tuyên Quang, Ba Bể – Thái Nguyên,…) → du lịch sinh thái.
3. Dân cư, xã hội
a) Thành phần dân tộc
- Năm 2024, vùng có số dân 12,6 triệu người, chiếm 12,4% số dân cả nước; tỉ lệ tăng dân số là 1,21%.
- Thành phần dân tộc đa dạng: Kinh, Thái, Mường, Dao, H’Mông, Tày, Nùng,… Dân tộc thiểu số chiếm hơn 50% tổng số dân toàn vùng.
- Phân bố dân tộc thay đổi theo hướng đan xen nhưng vẫn có khu vực cư trú đặc trưng: người Thái, Mường sống nhiều hơn ở Tây Bắc; người Tày, Nùng,… sống nhiều hơn ở Đông Bắc.
- Vùng có văn hoá, phong tục tập quán đa dạng; người dân có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây dược liệu và rau quả ôn đới.
b) Phân bố dân cư
- Mật độ dân số toàn vùng thấp hơn trung bình cả nước (136 người/km² năm 2024).
- Dân cư phân bố khác nhau giữa trung du và miền núi, giữa các tỉnh: các tỉnh trung du có mật độ cao hơn (thấp nhất là Lai Châu – 55 người/km², cao nhất là Phú Thọ – 391 người/km²).
- Dân cư chủ yếu sinh sống ở nông thôn, số dân nông thôn chiếm 76,1% số dân toàn vùng (năm 2024).
c) Chất lượng cuộc sống
- Nhờ thành tựu Đổi mới và các chương trình phát triển kinh tế – xã hội, đời sống người dân được cải thiện: trình độ dân trí nâng lên, tỉ lệ người lớn biết chữ tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm.
- Thu nhập bình quân đầu người/tháng (giá hiện hành) tăng từ 0,9 triệu đồng năm 2010 lên 3,7 triệu đồng năm 2024.
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng liên tục, chiếm khoảng 8,3% GDP cả nước (năm 2024).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông – lâm – thuỷ sản; tăng tỉ trọng công nghiệp và xây dựng; dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.
Bảng 12.2. Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) của vùng giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)
| Cơ cấu GRDP | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | 22,0 | 19,3 | 18,1 | 15,6 |
| Công nghiệp và xây dựng | 27,8 | 34,4 | 37,6 | 40,0 |
| Dịch vụ | 37,3 | 35,9 | 35,1 | 36,3 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 12,9 | 10,4 | 9,2 | 8,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, áp dụng khoa học – công nghệ, ưu tiên nông nghiệp xanh, công nghệ cao và hữu cơ.
Nông nghiệp:
- Trồng trọt: Lúa và ngô là cây lương thực chính. Lúa trồng nhiều ở các cánh đồng Mường Thanh (Điện Biên), Mường Lò (Lào Cai); nhiều vùng đất dốc cải tạo thành ruộng bậc thang. Vùng có diện tích trồng ngô lớn nhất cả nước (nhiều ở Sơn La, Tuyên Quang, Cao Bằng,…).
- Thế mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu: chè (Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang), hồi (Lạng Sơn), quế (Lào Cai), thảo quả (Tuyên Quang, Lào Cai,…), cây ăn quả (Sơn La, Phú Thọ, Lạng Sơn),…
- Chăn nuôi: Thế mạnh về chăn nuôi gia súc. Số lượng trâu và lợn lớn nhất cả nước (chiếm hơn 55% tổng số trâu và khoảng 22% tổng số lợn cả nước năm 2024). Số lượng bò đứng thứ hai cả nước (hơn 19% tổng số bò). Bò sữa được chú trọng ở Sơn La, Phú Thọ,…; chăn nuôi phát triển theo hình thức trang trại, công nghệ cao.
Bảng 12.3. Số lượng trâu, bò và lợn của vùng giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu con)
| Vật nuôi | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Trâu | 1,6 | 1,4 | 1,3 | 1,1 |
| Bò | 1,0 | 0,9 | 1,2 | 1,2 |
| Lợn | 6,0 | 6,1 | 5,2 | 5,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Lâm nghiệp: Là ngành có thế mạnh, diện tích rừng khoảng 5,3 triệu ha năm 2024 (chiếm gần 36% tổng diện tích rừng cả nước).
- Khai thác, chế biến lâm sản: sản lượng gỗ từ rừng trồng tăng; khai thác măng, mộc nhĩ, dược liệu,…
- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: chính sách giao đất, giao rừng tạo việc làm, ổn định đời sống; diện tích rừng trồng đạt 1,6 triệu ha năm 2024; chú trọng khoanh nuôi, bảo vệ ở vườn quốc gia, khu bảo tồn.
Thuỷ sản: Khai thác và nuôi trồng tập trung ở sông Đà, sông Hồng, hồ Hoà Bình, hồ Thác Bà,…; tạo các đặc sản giá trị cao (cá hồi, cá tầm, cá lăng,…); nhiều trang trại công nghệ cao ở Lào Cai, Phú Thọ, Cao Bằng,…


b) Công nghiệp
Tăng trưởng vượt bậc giai đoạn 2010 – 2024. Cơ cấu khá đa dạng, nổi bật là khai khoáng; sản xuất điện; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
- Khai khoáng: có ở hầu hết các tỉnh; sản phẩm chủ yếu là quặng sắt (Lào Cai, Tuyên Quang,…), a-pa-tít (Lào Cai), đá vôi (Lạng Sơn, Sơn La,…), nước khoáng (Phú Thọ, Tuyên Quang,…), than (Thái Nguyên, Lạng Sơn,…).
- Sản xuất điện: phát triển cả thuỷ điện và nhiệt điện. Các nhà máy thuỷ điện lớn: Hoà Bình (2 400 MW), Sơn La (2 400 MW), Lai Châu (1 200 MW), Tuyên Quang (342 MW),… ngoài sản xuất điện còn kiểm soát lũ cho Đồng bằng sông Hồng và tạo cảnh quan du lịch. Một số nhà máy nhiệt điện: An Khánh (Thái Nguyên), Na Dương (Lạng Sơn),…
- Sản xuất, chế biến thực phẩm: gồm chế biến sữa, hoa quả, chè,…; phát triển ở Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên,…
- Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính: vai trò ngày càng quan trọng, phát triển nhanh tại Thái Nguyên, Phú Thọ,… nhờ thu hút đầu tư nước ngoài.
- Đã hình thành nhiều khu công nghiệp, tập trung chủ yếu ở Phú Thọ và Thái Nguyên.
c) Dịch vụ
Đóng vai trò quan trọng; các hoạt động giao thông vận tải, thương mại, du lịch được chú trọng.
- Giao thông vận tải: kết nối với Đồng bằng sông Hồng và Trung Quốc, Lào bằng đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường hàng không. Các tuyến quan trọng: cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, cao tốc Hà Nội – Lào Cai, quốc lộ 6,…
- Thương mại: nội thương phát triển đa dạng (chợ, siêu thị,…); ngoại thương khai thác thế mạnh kinh tế cửa khẩu, đẩy mạnh giao thương với Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) và khu vực Thượng Lào.
- Du lịch: trở thành thế mạnh kinh tế của vùng.
- Du lịch sinh thái: hồ Ba Bể, thác Bản Giốc, Sa Pa,…
- Du lịch văn hoá: hang Pác Bó (Cao Bằng), Đền Hùng (Phú Thọ), di tích Điện Biên Phủ (Điện Biên),…
Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Diện tích vùng | 92,5 nghìn km² (27,9% cả nước) |
| Số tỉnh | 9 tỉnh |
| Nước láng giềng | Trung Quốc và Lào |
| Dãy núi cao nhất | Hoàng Liên Sơn (ở Tây Bắc) |
| Đặc trưng khí hậu Đông Bắc | Mùa đông lạnh nhất nước ta |
| Trữ năng thuỷ điện | Lớn nhất cả nước |
| Số dân (2024) | 12,6 triệu người (12,4% cả nước) |
| Tỉ lệ dân tộc thiểu số | Hơn 50% số dân toàn vùng |
| Mật độ dân số (2024) | 136 người/km² (thấp nhất Lai Châu 55, cao nhất Phú Thọ 391) |
| Tỉ lệ dân nông thôn (2024) | 76,1% |
| Thu nhập BQĐN/tháng (2024) | 3,7 triệu đồng (2010: 0,9 triệu) |
| Tỉ trọng GRDP/GDP cả nước (2024) | Khoảng 8,3% |
| Cây lương thực chính | Lúa và ngô (ngô diện tích lớn nhất cả nước) |
| Vùng trồng chè | Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang |
| Trâu, lợn | Lớn nhất cả nước; bò đứng thứ hai |
| Diện tích rừng (2024) | 5,3 triệu ha (gần 36% cả nước) |
| Nhà máy thuỷ điện lớn | Hoà Bình, Sơn La (2 400 MW); Lai Châu (1 200 MW); Tuyên Quang (342 MW) |
| Khu công nghiệp tập trung | Phú Thọ và Thái Nguyên |
Sơ đồ tóm tắt bài
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- 92,5 nghìn km² (27,9% cả nước), 9 tỉnh; giáp ĐBSH, Bắc Trung Bộ, Trung Quốc, Lào; nhiều cửa khẩu → giao thương quốc tế, quốc phòng – an ninh
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Phân hoá Đông Bắc – Tây Bắc: địa hình (cánh cung ↔ Hoàng Liên Sơn), khí hậu (đông lạnh nhất ↔ phân hoá độ cao, gió Tây), sông ngòi, khoáng sản, sinh vật
- Thế mạnh: lâm nghiệp · cây công nghiệp (chè), cây ăn quả, dược liệu · thuỷ điện lớn nhất cả nước · khoáng sản (than, sắt, a-pa-tít) · du lịch
III. Dân cư, xã hội
- Dân số 12,6 triệu (2024); dân tộc thiểu số hơn 50%; mật độ thấp (136 người/km²), 76,1% ở nông thôn; chất lượng cuộc sống cải thiện (thu nhập 3,7 triệu đồng/tháng)
IV. Sự phát triển và phân bố kinh tế (GRDP ~8,3% cả nước; tăng công nghiệp, dịch vụ cao)
- Nông – lâm – thuỷ sản: lúa, ngô (lớn nhất cả nước); chè, hồi, quế; trâu – lợn lớn nhất cả nước; rừng 5,3 triệu ha; thuỷ sản đặc sản (cá hồi, cá tầm)
- Công nghiệp: khai khoáng · thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu) · chế biến thực phẩm · điện tử (Thái Nguyên, Phú Thọ); KCN ở Phú Thọ, Thái Nguyên
- Dịch vụ: giao thông (cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Lào Cai) · thương mại (kinh tế cửa khẩu) · du lịch (Ba Bể, Bản Giốc, Sa Pa, Pác Bó, Đền Hùng, Điện Biên Phủ)

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
