Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Biển và đảo Việt Nam
- 2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
- a) Du lịch biển, đảo
- b) Giao thông vận tải biển
- c) Khai thác khoáng sản biển
- d) Khai thác và nuôi trồng hải sản
- 3. Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
- 4. Bảo vệ môi trường biển, đảo
- Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Biển và đảo Việt Nam
- Việt Nam có đường bờ biển dài 3 260 km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km².
- Vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Lãnh hải rộng 12 hải lí, vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở (1 hải lí = 1 852 m).
- Cả nước có 21 tỉnh và thành phố giáp biển.
- Vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ; tập hợp các đảo gần nhau tạo thành quần đảo. Một số đảo và quần đảo đã được tổ chức thành đơn vị hành chính cấp xã với tên gọi là đặc khu.


2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
Hoạt động kinh tế biển, đảo rất đa dạng, bao gồm: du lịch biển, đảo; giao thông vận tải biển; khai thác khoáng sản biển; khai thác và nuôi trồng hải sản;… Chỉ có phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo mới đem lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường.
a) Du lịch biển, đảo
- Tài nguyên du lịch biển, đảo phong phú: hàng trăm bãi biển đẹp thuận lợi xây dựng khu du lịch, nghỉ dưỡng; ven bờ có nhiều đảo với phong cảnh kì thú. Đặc biệt, Vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới.
- Là ngành kinh tế biển được ưu tiên phát triển hàng đầu; phát triển nhanh, thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.
- Tác động: thúc đẩy nhiều ngành kinh tế, nâng cao đời sống người dân, bảo tồn các giá trị văn hoá vùng biển,…
- Hướng phát triển bền vững: chú trọng đầu tư hạ tầng du lịch, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia, xây dựng thương hiệu du lịch biển, đảo đẳng cấp quốc tế.

b) Giao thông vận tải biển
- Nước ta gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng; ven biển có nhiều vũng vịnh có thể xây dựng cảng nước sâu → phát triển giao thông đường biển giữa các địa phương ven biển và giữa nước ta với các nước khác.
- Các cảng biển ngày càng hiện đại, đội tàu biển quốc gia được tăng cường để đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hoá ngày càng tăng.
- Tác động: thúc đẩy phát triển ngoại thương, công nghiệp đóng tàu và các dịch vụ hàng hải (logistics, kho bãi, hải quan,…).
- Hướng phát triển: khai thác hiệu quả các cảng biển và dịch vụ vận tải biển; đẩy mạnh đội tàu vận tải biển với cơ cấu hợp lí, ứng dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường.
c) Khai thác khoáng sản biển
- Vùng biển nước ta có nhiều khoáng sản, quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên, phân bố ở các bể trầm tích Nam Côn Sơn, Cửu Long, Sông Hồng, Phú Khánh, Malay – Thổ Chu,… Ngoài ra ven biển còn có ti-tan, cát thuỷ tinh, một số nơi thuận lợi khai thác muối.
- Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, có vị trí quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nước ta phát triển cả khai thác và chế biến dầu khí:
- Công nghiệp lọc hoá dầu ở Dung Quất (Quảng Ngãi), Nghi Sơn (Thanh Hoá),… đáp ứng một phần nhu cầu xăng dầu trong nước.
- Công nghiệp chế biến khí tự nhiên ở Thành phố Hồ Chí Minh, Cà Mau,… phục vụ sản xuất điện, phân đạm, khí hoá lỏng,…
- Các ngành khác: khai thác muối, ti-tan, cát thuỷ tinh cũng được chú trọng.
- Tác động: thúc đẩy công nghiệp khai khoáng, dịch vụ vận tải biển, tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, giải quyết việc làm,…
- Hướng phát triển: đẩy mạnh tìm kiếm, thăm dò, nâng cao hiệu quả khai thác gắn với chế biến sâu, chú ý bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển.

d) Khai thác và nuôi trồng hải sản
- Vùng biển nước ta có trữ lượng hải sản lớn với nhiều ngư trường; dọc bờ biển và ven các đảo có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng hải sản.
- Sản lượng khai thác ngày càng tăng; khuyến khích khai thác xa bờ trên cơ sở tuân thủ luật pháp, trong đó có các quy định chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định (IUU). Công tác quản lí nghề cá ngày càng chặt chẽ, hiện đại.
- Nuôi trồng hải sản ngày càng mở rộng diện tích và đa dạng đối tượng, chuyển từ phương thức truyền thống sang mô hình công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao.
- Tác động: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thúc đẩy du lịch, tạo mặt hàng xuất khẩu có giá trị; nâng cao đời sống người dân vùng biển và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
- Hướng phát triển bền vững: tăng cường bảo vệ, tái sinh nguồn lợi hải sản; nghiêm cấm khai thác mang tính tận diệt.

Ngoài ra, nước ta còn phát triển các ngành kinh tế biển, đảo khác như: công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo, dược liệu biển,…
3. Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
Biển, đảo luôn có vị trí, vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, quốc phòng, an ninh. Để trở thành đất nước mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, cần chú trọng phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo. Ý nghĩa quan trọng đối với:
- Bảo vệ tài nguyên, môi trường: khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
- Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông: góp phần khẳng định chủ quyền biển, đảo; thể hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên vùng biển quốc gia.
4. Bảo vệ môi trường biển, đảo
- Công tác quản lí, bảo vệ môi trường biển, đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng ngày càng được chú trọng.
- Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế: một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức; ô nhiễm môi trường biển còn xảy ra ở một số nơi, ô nhiễm rác thải nhựa trở thành vấn đề cấp bách; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm; công tác ứng phó với biến đổi khí hậu còn nhiều hạn chế.
- Vì thế, việc bảo vệ môi trường biển, đảo cần:
- Khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí.
- Ngăn ngừa, kiểm soát và giảm ô nhiễm môi trường biển, đảo, nhất là ô nhiễm rác thải nhựa.
- Quản lí và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, đảo; phục hồi diện tích rừng ngập mặn ven biển.
- Tăng cường hợp tác khu vực và toàn cầu trong phòng, chống ô nhiễm môi trường biển, đảo.
- Tuyên truyền, giáo dục người dân có ý thức và hành động bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo.
Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Chiều dài đường bờ biển | 3 260 km |
| Diện tích vùng biển | Khoảng 1 triệu km² |
| Số tỉnh, thành phố giáp biển | 21 |
| Các bộ phận vùng biển | Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa |
| Lãnh hải | 12 hải lí |
| Vùng đặc quyền kinh tế | 200 hải lí (1 hải lí = 1 852 m) |
| 4 ngành kinh tế biển chính | Du lịch biển – đảo; GTVT biển; khai thác khoáng sản biển; khai thác và nuôi trồng hải sản |
| Ngành ưu tiên phát triển hàng đầu | Du lịch biển, đảo |
| Di sản thiên nhiên thế giới | Vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà |
| Ngành kinh tế biển mũi nhọn | Dầu khí |
| Bể trầm tích dầu khí | Nam Côn Sơn, Cửu Long, Sông Hồng, Phú Khánh, Malay – Thổ Chu |
| Nhà máy lọc hoá dầu | Dung Quất (Quảng Ngãi), Nghi Sơn (Thanh Hoá) |
| Chế biến khí tự nhiên | Thành phố Hồ Chí Minh, Cà Mau |
| Quy định khai thác hải sản | Chống khai thác IUU (bất hợp pháp, không khai báo, không theo quy định) |
| Vấn đề môi trường cấp bách | Ô nhiễm rác thải nhựa |
| Ý nghĩa của phát triển tổng hợp | Bảo vệ tài nguyên – môi trường; giữ vững chủ quyền ở Biển Đông |
Sơ đồ tóm tắt bài
PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO
I. Biển và đảo Việt Nam
- Bờ biển 3 260 km; vùng biển ~1 triệu km²; 21 tỉnh, thành phố giáp biển
- 5 bộ phận: nội thuỷ – lãnh hải (12 hải lí) – vùng tiếp giáp lãnh hải – vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí) – thềm lục địa
- Hàng nghìn đảo → quần đảo; một số đảo tổ chức thành đặc khu
II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo (đa dạng → phát triển tổng hợp mới hiệu quả cao)
- Du lịch biển, đảo: ưu tiên hàng đầu; Vịnh Hạ Long – Cát Bà (Di sản thiên nhiên thế giới)
- Giao thông vận tải biển: gần tuyến đường biển quốc tế, cảng nước sâu → ngoại thương, đóng tàu, logistics
- Khai thác khoáng sản biển: dầu khí (mũi nhọn) – bể Nam Côn Sơn, Cửu Long, Sông Hồng, Phú Khánh, Malay – Thổ Chu; lọc hoá dầu Dung Quất, Nghi Sơn; chế biến khí TP.HCM, Cà Mau; muối, ti-tan, cát thuỷ tinh
- Khai thác và nuôi trồng hải sản: khai thác xa bờ (chống IUU); nuôi trồng theo mô hình công nghiệp, công nghệ cao
- Ngành khác: công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo, dược liệu biển
III. Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
- Bảo vệ tài nguyên, môi trường → phát triển bền vững
- Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông
IV. Bảo vệ môi trường biển, đảo
- Hạn chế: khai thác quá mức; ô nhiễm (rác thải nhựa cấp bách); suy giảm hệ sinh thái, đa dạng sinh học
- Biện pháp: khai thác hợp lí · giảm ô nhiễm (rác nhựa) · bảo vệ hệ sinh thái, tăng khu bảo tồn, phục hồi rừng ngập mặn · hợp tác khu vực – toàn cầu · tuyên truyền, giáo dục

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
