Lý thuyết LS & ĐL 9 Chủ đề 1: Đô thị: Lịch sử và Hiện tại (2)

1. Vai trò của đô thị

Đô thị đóng vai trò là trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước, khu vực:

  • Là hạt nhân kinh tế của khu vực, động lực phát triển: tạo việc làm, thúc đẩy kinh doanh, sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động,…
  • Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: hỗ trợ hiện đại hoá các ngành kinh tế, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao.
  • Tăng cường liên kết, hội nhập: đô thị là các đầu mối giao thông, thông tin, trung tâm thương mại, tài chính → liên kết các vùng trong nước và quốc tế.
  • Lan toả về văn hoá, xã hội: đô thị là trung tâm văn hoá, xã hội, có sức ảnh hưởng đến các vùng lân cận.
  • Thúc đẩy tăng trưởng xanh: đô thị đi đầu trong giải quyết khủng hoảng môi trường, biến đổi khí hậu.

2. Quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp

a) Quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp

  • Thời kì xã hội công nghiệp bắt đầu từ nửa cuối thế kỉ XVIII, gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. Máy móc thay thế lao động thủ công → năng suất lao động tăng, kinh tế phát triển mạnh. Từ cuối thế kỉ XIX, nền sản xuất cơ khí hoá chuyển sang điện khí hoá, cơ cấu lao động thay đổi và số dân ở các trung tâm công nghiệp tăng nhanh.
  • Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục, tuy nhiên có sự khác nhau giữa các nhóm nước:
    • Các nước phát triển: đô thị hoá diễn ra sớm và gắn liền với quá trình công nghiệp hoá; công nghiệp hoá làm gia tăng số dân ở đô thị.
    • Các nước đang phát triển: đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá ở giai đoạn đầu; công nghiệp hoá vẫn đang tiếp tục, trình độ đô thị hoá khác nhau → tỉ lệ dân thành thị khác nhau. Các đô thị lớn tập trung ở Trung Quốc, Ấn Độ.
  • Quy mô đô thị có xu hướng tăng lên: năm 1900, thế giới có 1 thành phố trên 5 triệu người (Luân Đôn); đến năm 1970, có 18 thành phố trên 5 triệu người, lớn nhất là Tô-ky-ô (23,3 triệu người). Các thành phố mở rộng do sự phát triển của hệ thống giao thông công cộng, dịch vụ.
  • Đô thị gắn với sản xuất công nghiệp và dịch vụ: thành phố công nghiệp điển hình là Man-che-xtơ (Anh), Si-ca-gô (Hoa Kỳ),…; thành phố có dịch vụ phát triển là Niu Oóc (Hoa Kỳ), Pa-ri (Pháp),…
  • Đô thị phát triển thiếu kiểm soát: sự mở rộng đô thị làm giảm diện tích đất nông nghiệp; đô thị hoá tự phát dẫn đến các tác động tiêu cực như ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội,…

Bảng 1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị thế giới giai đoạn 1900 – 1970

Năm 1900 1950 1970
Số dân thành thị (triệu người) 217,6 750,9 1 354,2
Tỉ lệ dân thành thị (%) 13,6 29,2 36,6

(Nguồn: Liên hợp quốc)

Hình 1: Một góc thành phố Luân Đôn (Anh) năm 1908 và Hình 2: Một góc thành phố Niu Oóc (Hoa Kỳ) năm 1900
Hình 1: Một góc thành phố Luân Đôn (Anh) năm 1908 và Hình 2: Một góc thành phố Niu Oóc (Hoa Kỳ) năm 1900

b) Quá trình đô thị hoá thời kì xã hội hậu công nghiệp

  • Xã hội hậu công nghiệp bắt đầu từ cuối thế kỉ XX, chủ yếu diễn ra ở các nước phát triển. Sự ra đời của internet và nền kinh tế tri thức làm thay đổi cơ cấu sản xuất và phương thức tổ chức đô thị.
  • Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh:
    • Các nước phát triển: đô thị hoá đã ổn định, số dân và tỉ lệ dân thành thị ở mức cao và tăng chậm; cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ.
    • Các nước đang phát triển: đô thị hoá diễn ra nhanh và xuất hiện ngày càng nhiều siêu đô thị. Năm 2024, thế giới có 33 siêu đô thị, trong đó 27 siêu đô thị ở các nước đang phát triển.
  • Quy mô các đô thị mở rộng thành vùng đô thị, dải siêu đô thị:
    • Vùng đô thị: khu vực gồm các thành phố, thị trấn và vùng ngoại ô, cấu trúc tương tự như các thành phố nhỏ trong một thành phố lớn.
    • Dải siêu đô thị: hình thành khi các vùng ngoại ô và thành phố phát triển lớn đến mức hợp nhất với các vùng ngoại ô và thành phố khác, tạo thành một khu vực đô thị gần như liên tục.
  • Hoạt động kinh tế tập trung vào công nghiệp hiện đại và kinh tế tri thức: các thành phố đi đầu trong sử dụng công nghệ thông tin và tự động hoá sản xuất → tăng năng suất lao động; sản xuất ngày càng tự động hoá và thông minh hơn; lao động tập trung trong lĩnh vực dịch vụ, xuất hiện nhiều dịch vụ mới như phân tích dữ liệu, truyền thông số.
  • Đô thị phát triển theo xu hướng đô thị xanh, đô thị thông minh: tập trung vào phát triển không gian xanh, thành phố không giấy, tăng cường kết nối, chuyển đổi số,…

Bảng 2. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nhóm nước phát triển và đang phát triển giai đoạn 1980 – 2024

Chỉ số Nhóm nước 1980 2000 2024
Số dân thành thị (triệu người) Nhóm nước phát triển 762,1 883,9 1 024,8
Số dân thành thị (triệu người) Nhóm nước đang phát triển 992,1 1 984,4 3 673,1
Tỉ lệ dân thành thị (%) Nhóm nước phát triển 70,3 74,2 80,0
Tỉ lệ dân thành thị (%) Nhóm nước đang phát triển 29,4 40,1 54,0

(Nguồn: Liên hợp quốc)

Hình 3: Một góc thành phố Tô-ky-ô (Nhật Bản) năm 2024 và Hình 4: Một góc thành phố Cai-rô (Ai Cập) năm 2024
Hình 3: Một góc thành phố Tô-ky-ô (Nhật Bản) năm 2024 và Hình 4: Một góc thành phố Cai-rô (Ai Cập) năm 2024

3. Tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam

  • Đô thị hoá ở Việt Nam gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 38,5%. Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội là hai đô thị lớn nhất nước ta, trở thành cực tăng trưởng kinh tếtrung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.

Tác động tích cực:

  • Tạo động lực phát triển kinh tế cả nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Đô thị là trung tâm khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
  • Đô thị có cơ sở hạ tầng hiện đại, lao động chất lượng cao → thu hút đầu tư về vốn và khoa học – công nghệ.
  • Giúp tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động, phổ biến lối sống thành thị.
  • Các đô thị tạo hiệu ứng lan toả, phát triển kinh tế vùng nông thôn, tạo sự phát triển hài hoà giữa các khu vực. Đô thị nhỏ ven đô hỗ trợ nông thôn qua các mối liên kết đô thị – nông thôn, như ngoại thành Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hạn chế:

  • Một số nơi ở các đô thị còn tình trạng quá tải cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, thiếu việc làm,…

Bảng ôn tập số liệu và cột mốc trọng tâm

Nội dung Số liệu / Cột mốc cần nhớ
Đô thị trên 10 triệu dân năm 1950 2 đô thị (Niu Oóc, Tô-ky-ô)
Số siêu đô thị năm 2024 33 (trong đó 27 ở các nước đang phát triển)
Mốc bắt đầu xã hội công nghiệp Nửa cuối thế kỉ XVIII (cách mạng công nghiệp lần thứ nhất)
Chuyển cơ khí hoá → điện khí hoá Cuối thế kỉ XIX
Mốc bắt đầu xã hội hậu công nghiệp Cuối thế kỉ XX
Dân thành thị thế giới 1900 → 1970 217,6 → 1 354,2 triệu người; tỉ lệ 13,6% → 36,6%
Thành phố trên 5 triệu dân (1900 / 1970) 1 (Luân Đôn) / 18 (lớn nhất Tô-ky-ô 23,3 triệu)
Tỉ lệ dân thành thị 2024 (phát triển / đang phát triển) 80,0% / 54,0%
Đô thị lớn tập trung (đang phát triển) Trung Quốc, Ấn Độ
Thành phố công nghiệp điển hình Man-che-xtơ (Anh), Si-ca-gô (Hoa Kỳ)
Thành phố dịch vụ phát triển Niu Oóc (Hoa Kỳ), Pa-ri (Pháp)
Xu hướng đô thị hậu công nghiệp Vùng đô thị, dải siêu đô thị; đô thị xanh, đô thị thông minh
Tỉ lệ dân thành thị Việt Nam (2024) 38,5%
Hai đô thị lớn nhất Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội

Sơ đồ tóm tắt bài

ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI (2)

I. Vai trò của đô thị (trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước, khu vực)

  • Hạt nhân kinh tế, động lực phát triển · thúc đẩy đổi mới sáng tạo · tăng cường liên kết, hội nhập · lan toả văn hoá – xã hội · thúc đẩy tăng trưởng xanh

II. Quá trình đô thị hoá

  • Thời kì xã hội công nghiệp (từ nửa cuối thế kỉ XVIII): dân thành thị tăng liên tục (nước phát triển sớm – đang phát triển ở giai đoạn đầu); quy mô đô thị tăng; gắn với công nghiệp & dịch vụ; phát triển thiếu kiểm soát (giảm đất nông nghiệp, ô nhiễm, tệ nạn)
  • Thời kì xã hội hậu công nghiệp (từ cuối thế kỉ XX): internet & kinh tế tri thức; dân thành thị tăng nhanh, nhiều siêu đô thị (2024: 33, có 27 ở nước đang phát triển); mở rộng thành vùng đô thị – dải siêu đô thị; kinh tế tri thức, tự động hoá; xu hướng đô thị xanh, đô thị thông minh

III. Tác động của đô thị hoá ở Việt Nam (2024: thành thị 38,5%; lớn nhất TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội)

  • Tích cực: động lực kinh tế, chuyển dịch cơ cấu · thu hút đầu tư · tạo việc làm, nâng cao đời sống · lan toả phát triển nông thôn
  • Hạn chế: quá tải cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, thiếu việc làm
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn