Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
- I. THÍ NGHIỆM VỀ LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN ĐOẠN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
- II. QUY TẮC BÀN TAY TRÁI
- III. ĐỘ LỚN CỦA LỰC TỪ
- IV. CẢM ỨNG TỪ
- V. THỰC HÀNH ĐO CẢM ỨNG TỪ
- VI. ỨNG DỤNG: NGUYÊN TẮC ĐỘNG CƠ ĐIỆN
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI
- DẠNG 1: Xác định chiều lực từ bằng quy tắc bàn tay trái
- DẠNG 2: Tính độ lớn lực từ F = BILsinα
- DẠNG 3: Tính cảm ứng từ B
- DẠNG 4: Bài toán cân bằng lực (dây dẫn treo trong từ trường)
- MẸO GHI NHỚ & TÓM TẮT
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
I. THÍ NGHIỆM VỀ LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN ĐOẠN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN
1. Mục đích thí nghiệm
Khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
2. Dụng cụ thí nghiệm (Hình 15.1)

| Số | Dụng cụ | Mô tả |
|---|---|---|
| (1) | Nam châm điện | Có gắn hai tấm thép, tạo từ trường đều |
| (2) | Đòn cân | Có gắn gia trọng (3) |
| (4) | Khung dây dẫn | Số vòng n = 200, chiều dài mỗi cạnh l = 10 cm |
| (5), (6) | Ampe kế | Giới hạn đo 2 A |
| (7) | Biến trở | 100 Ω – 2 A |
| (8), (9) | Công tắc | Dùng để đảo chiều dòng điện |
| (10) | Khung dây | Đặt trong từ trường nam châm |
| (11) | Lực kế | Giới hạn đo 0,5 N |
| (12) | Đèn chỉ hướng | Chỉ hướng từ trường trong lòng nam châm điện |
| (13) | Nguồn điện | Một chiều, điện áp 12 V |
3. Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Nối hai cực của nguồn điện một chiều (DC) với hai chốt cắm trên hộp gỗ.
Bước 2: Cắm khung dây vào khớp nối trên đòn cân, sao cho cạnh dưới của khung dây nằm trong từ trường của nam châm.
Bước 3: Đóng công tắc điện.
Bước 4: Quan sát và ghi nhận:
- Hướng từ trường trong lòng nam châm điện (qua đèn chỉ hướng)
- Chiều dòng điện chạy qua khung dây
- Chiều chuyển động (lệch) của khung dây
4. Kết quả thí nghiệm
a) Hiện tượng quan sát được
Khi có dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường, khung dây bị lệch khỏi vị trí cân bằng → Có lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
b) Khi thay đổi các yếu tố
| Thay đổi | Hiện tượng |
|---|---|
| Đổi chiều dòng điện | Khung dây lệch theo hướng ngược lại |
| Đổi chiều từ trường | Khung dây lệch theo hướng ngược lại |
| Tăng cường độ dòng điện | Khung dây lệch nhiều hơn (lực từ tăng) |
5. Kết luận về lực từ
Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường thì xuất hiện lực từ $\vec{F}$ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Đặc điểm của lực từ:
| Đặc điểm | Mô tả |
|---|---|
| Điểm đặt | Tại trung điểm của đoạn dây dẫn |
| Phương | Vuông góc với đoạn dây dẫn mang dòng điện VÀ vuông góc với đường sức từ |
| Chiều | Xác định theo quy tắc bàn tay trái |
| Độ lớn | $F = BIL\sin\alpha$ |
II. QUY TẮC BÀN TAY TRÁI
1. Phát biểu quy tắc
Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ $\vec{F}$ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.
2. Hình vẽ minh họa quy tắc bàn tay trái

Cách nhớ:
| Bộ phận bàn tay | Đại lượng vật lí |
|---|---|
| Lòng bàn tay | Hướng $\vec{B}$ đi vào |
| Bốn ngón tay (từ cổ tay ra) | Chiều dòng điện $I$ |
| Ngón cái choãi 90° | Chiều lực từ $\vec{F}$ |
3. Ví dụ áp dụng quy tắc bàn tay trái
Trường hợp a (Hình 15.4a): Dây dẫn thẳng đứng, dòng điện hướng lên, từ trường hướng sang phải

Áp dụng quy tắc bàn tay trái:
- $\vec{B}$ hướng sang phải → vào lòng bàn tay
- $I$ hướng lên trên → các ngón tay
- $\vec{F}$ hướng ra ngoài mặt phẳng giấy (về phía người đọc) ⊙
Trường hợp b (Hình 15.4b): Dòng điện vuông góc đi vào mặt phẳng giấy

Áp dụng quy tắc bàn tay trái:
- $\vec{B}$ hướng sang phải → vào lòng bàn tay
- $I$ đi vào mặt giấy → các ngón tay chỉ vào
- $\vec{F}$ hướng xuống dưới ↓
Trường hợp c (Hình 15.4c): Dòng điện song song cùng chiều với từ trường

Kết luận: Khi $\vec{I}$ song song với $\vec{B}$ (α = 0° hoặc 180°), không có lực từ tác dụng lên dây dẫn ($F = 0$).
III. ĐỘ LỚN CỦA LỰC TỪ
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ lớn lực từ
Từ thí nghiệm, độ lớn lực từ phụ thuộc vào:
| Yếu tố | Kí hiệu | Quan hệ với F |
|---|---|---|
| Cảm ứng từ | B | F tỉ lệ thuận với B |
| Cường độ dòng điện | I | F tỉ lệ thuận với I |
| Chiều dài dây dẫn | L | F tỉ lệ thuận với L |
| Góc giữa $\vec{I}$ và $\vec{B}$ | α | F tỉ lệ thuận với sinα |
2. Công thức tính độ lớn lực từ
$$\boxed{F = BIL\sin\alpha}$$
Trong đó:
| Đại lượng | Kí hiệu | Đơn vị |
|---|---|---|
| Lực từ | F | Newton (N) |
| Cảm ứng từ | B | Tesla (T) |
| Cường độ dòng điện | I | Ampe (A) |
| Chiều dài dây dẫn trong từ trường | L | Mét (m) |
| Góc giữa $\vec{I}$ và $\vec{B}$ | α | Độ (°) hoặc rad |
3. Các trường hợp đặc biệt
| Trường hợp | Góc α | sinα | Lực từ F |
|---|---|---|---|
| $\vec{I} \perp \vec{B}$ | 90° | 1 | $F_{max} = BIL$ |
| $\vec{I}$ hợp với $\vec{B}$ góc α | α | sinα | $F = BIL\sin\alpha$ |
| $\vec{I} \parallel \vec{B}$ (cùng chiều) | 0° | 0 | $F = 0$ |
| $\vec{I} \parallel \vec{B}$ (ngược chiều) | 180° | 0 | $F = 0$ |
Lưu ý quan trọng:
- Lực từ lớn nhất khi dây dẫn vuông góc với đường sức từ
- Lực từ bằng 0 khi dây dẫn song song với đường sức từ
4. Trường hợp khung dây có nhiều vòng
Nếu khung dây có n vòng, chiều dài mỗi cạnh là l, thì chiều dài tổng cộng của dây dẫn trong từ trường:
$$L = n \times l$$
Ví dụ: Khung dây có n = 200 vòng, mỗi cạnh dài l = 10 cm = 0,1 m
$$L = 200 \times 0,1 = 20 \text{ m}$$
IV. CẢM ỨNG TỪ
1. Định nghĩa
Cảm ứng từ (kí hiệu $B$) là đại lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ, được xác định bằng thương số giữa lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với đường sức từ và tích của cường độ dòng điện với chiều dài đoạn dây dẫn.
2. Biểu thức tính cảm ứng từ
Từ công thức $F = BIL\sin\alpha$, suy ra:
$$\boxed{B = \frac{F}{IL\sin\alpha}}$$
Khi $\alpha = 90°$ (dây dẫn vuông góc với đường sức từ):
$$\boxed{B = \frac{F}{IL}}$$
3. Đơn vị cảm ứng từ
a) Đơn vị Tesla (T)
Đơn vị của cảm ứng từ trong hệ SI là Tesla (kí hiệu: T), đặt theo tên nhà vật lí người Serbia-Mỹ Nikola Tesla.
b) Định nghĩa 1 Tesla
1 Tesla là cảm ứng từ của một từ trường đều, trong đó lực từ tác dụng lên 1 mét dây dẫn mang dòng điện 1 Ampe đặt vuông góc với đường sức từ có độ lớn 1 Newton.
$$1 \text{ T} = \frac{1 \text{ N}}{1 \text{ A} \times 1 \text{ m}} = 1 \frac{\text{N}}{\text{A} \cdot \text{m}}$$
c) Đơn vị dẫn xuất
$$[B] = \frac{[F]}{[I][L]} = \frac{N}{A \cdot m} = \frac{kg \cdot m/s^2}{A \cdot m} = \frac{kg}{A \cdot s^2}$$
d) Đơn vị cơ bản trong hệ SI
$$\boxed{1 \text{ T} = 1 \frac{kg}{A \cdot s^2}}$$
4. Một số giá trị cảm ứng từ tham khảo
| Nguồn từ trường | Cảm ứng từ B |
|---|---|
| Từ trường Trái Đất | $\approx 5 \times 10^{-5}$ T = 0,05 mT |
| Nam châm vĩnh cửu thông thường | 0,01 – 0,1 T |
| Nam châm điện trong thí nghiệm | 0,01 – 0,02 T |
| Nam châm điện công nghiệp | 1 – 2 T |
| Máy MRI (chụp cộng hưởng từ) | 1,5 – 7 T |
| Nam châm siêu dẫn | 10 – 20 T |
V. THỰC HÀNH ĐO CẢM ỨNG TỪ
1. Phương pháp đo
Từ biểu thức $B = \frac{F}{IL}$ (khi α = 90°), để đo B ta cần đo:
- Lực từ F (bằng lực kế)
- Cường độ dòng điện I (bằng ampe kế)
- Chiều dài dây dẫn L (đã biết trước)
2. Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Treo khung dây vào đầu đòn cân.
Bước 2: Điều chỉnh khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ của nam châm điện (α = 90°).
Bước 3: Điều chỉnh gia trọng và dây căng lực kế để lực kế đo được lực từ.
Bước 4: Bật công tắc nguồn điện. Điều chỉnh cường độ dòng điện qua nam châm điện ở mức ban đầu 0,1 A.
Bước 5: Xác định độ lớn của lực từ $\vec{F}$ qua lực kế.
Bước 6: Thay đổi giá trị cường độ dòng điện qua khung dây (mỗi lần tăng 0,1 A), đọc và ghi kết quả.

3. Kết quả thí nghiệm (Bảng 15.1)
Điều kiện: α = 90°; L = n × l = 200 × 0,1 = 20 m
| Lần thí nghiệm | I (A) | F (N) | $\frac{F}{IL}$ (T) |
|---|---|---|---|
| 1 | 0,1 | 0,02 | 0,010 |
| 2 | 0,2 | 0,05 | 0,013 |
| 3 | 0,3 | 0,07 | 0,012 |
| 4 | 0,4 | 0,09 | 0,011 |
4. Đồ thị quan hệ F – I (Hình 15.6)

Nhận xét: Đồ thị F – I là đường thẳng đi qua gốc tọa độ → F tỉ lệ thuận với I.
5. Tính cảm ứng từ B từ đồ thị
Phương pháp: Từ công thức $F = BIL\sin\alpha$, khi α = 90°:
$$F = BIL$$
Đây là phương trình đường thẳng qua gốc tọa độ với hệ số góc là $BL$.
$$\text{Hệ số góc} = BL = \frac{\Delta F}{\Delta I}$$
Tính toán từ đồ thị:
$$BL = \frac{0,09 – 0,02}{0,4 – 0,1} = \frac{0,07}{0,3} \approx 0,233 \text{ (N/A)}$$
$$B = \frac{0,233}{L} = \frac{0,233}{20} \approx 0,012 \text{ T}$$
Kết luận: Cảm ứng từ của nam châm điện: $B \approx 0,011 – 0,012$ T
VI. ỨNG DỤNG: NGUYÊN TẮC ĐỘNG CƠ ĐIỆN
1. Lực từ tác dụng lên khung dây mang dòng điện
Khi đặt khung dây mang dòng điện trong từ trường:
- Lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây
- Các lực này tạo ra mô-men lực làm khung dây quay
2. Nguyên tắc hoạt động của động cơ điện
Động cơ điện hoạt động dựa trên nguyên tắc: Khung dây mang dòng điện đặt trong từ trường chịu tác dụng của lực từ, tạo ra mô-men quay.
Các bộ phận chính:
- Khung dây (phần quay – rôto)
- Nam châm (phần đứng yên – stato)
- Cổ góp (đổi chiều dòng điện để khung quay liên tục)
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI
DẠNG 1: Xác định chiều lực từ bằng quy tắc bàn tay trái
Phương pháp:
- Xác định chiều của $\vec{B}$ (từ cực Bắc sang cực Nam bên ngoài nam châm)
- Xác định chiều dòng điện $I$
- Đặt bàn tay trái:
- $\vec{B}$ hướng vào lòng bàn tay
- Các ngón tay chỉ theo chiều $I$
- Ngón cái choãi ra 90° → Chiều $\vec{F}$
Ví dụ mẫu 1:
Câu hỏi: Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều như hình vẽ. Xác định chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn.
B⃗ ↓↓↓↓↓↓↓↓↓
↓↓↓↓↓↓↓↓↓
────────→ I
↓↓↓↓↓↓↓↓↓
Lời giải:
Bước 1: Xác định các đại lượng
- $\vec{B}$: hướng xuống dưới (vào lòng bàn tay)
- $I$: hướng sang phải (các ngón tay)
Bước 2: Áp dụng quy tắc bàn tay trái
- Đặt bàn tay trái: lòng bàn tay hướng xuống, các ngón tay chỉ sang phải
- Ngón cái choãi ra chỉ về phía người đọc (ra ngoài mặt giấy)
Kết luận: Lực từ $\vec{F}$ có chiều hướng ra ngoài mặt phẳng giấy (⊙)
Ví dụ mẫu 2:
Câu hỏi: Xác định chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn M₁M₂ mang dòng điện I đặt trong từ trường của nam châm chữ U như Hình 15.2.
Lời giải:
Bước 1: Xác định chiều từ trường
- Từ trường trong lòng nam châm chữ U: từ cực N sang cực S (hướng ngang)
Bước 2: Xác định chiều dòng điện
- Dòng điện chạy từ M₁ đến M₂ (theo chiều mũi tên trong hình)
Bước 3: Áp dụng quy tắc bàn tay trái
- $\vec{B}$ hướng vào lòng bàn tay
- Các ngón tay theo chiều $I$
- Ngón cái choãi ra → Lực từ $\vec{F}$ hướng lên trên
Kết luận: Lực từ có chiều hướng lên, làm khung dây bị nâng lên.
DẠNG 2: Tính độ lớn lực từ F = BILsinα
Phương pháp:
- Xác định các đại lượng đã cho: B, I, L, α
- Đổi đơn vị về hệ SI (nếu cần)
- Áp dụng công thức: $F = BIL\sin\alpha$
- Lưu ý: Nếu có n vòng dây thì $L = n \times l$
Ví dụ mẫu 1:
Câu hỏi: Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m mang dòng điện I = 0,5 A đặt vuông góc với đường sức từ trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,04 T. Tính lực từ tác dụng lên đoạn dây.
Lời giải:
Tóm tắt:
- L = 0,5 m
- I = 0,5 A
- B = 0,04 T
- α = 90° (vuông góc)
Áp dụng công thức: $$F = BIL\sin\alpha = 0,04 \times 0,5 \times 0,5 \times \sin 90°$$ $$F = 0,04 \times 0,5 \times 0,5 \times 1 = 0,01 \text{ N}$$
Kết luận: Lực từ tác dụng lên đoạn dây: $F = 0,01$ N = 10 mN
Ví dụ mẫu 2:
Câu hỏi: Một khung dây có n = 5 vòng, mỗi vòng có chiều dài l = 3 cm. Khung dây mang dòng điện I = 1 A đặt trong từ trường đều B = $5 \times 10^{-2}$ T, dây dẫn hợp với đường sức từ một góc α = 60°. Tính lực từ tác dụng lên khung dây.
Lời giải:
Tóm tắt:
- n = 5 vòng
- l = 3 cm = 0,03 m
- I = 1 A
- B = $5 \times 10^{-2}$ T
- α = 60°
Bước 1: Tính chiều dài tổng cộng $$L = n \times l = 5 \times 0,03 = 0,15 \text{ m}$$
Bước 2: Áp dụng công thức $$F = BIL\sin\alpha = 5 \times 10^{-2} \times 1 \times 0,15 \times \sin 60°$$ $$F = 5 \times 10^{-2} \times 1 \times 0,15 \times \frac{\sqrt{3}}{2}$$ $$F = 0,05 \times 0,15 \times 0,866 \approx 6,5 \times 10^{-3} \text{ N}$$
Kết luận: $F \approx 6,5$ mN
DẠNG 3: Tính cảm ứng từ B
Phương pháp:
- Từ công thức $F = BIL\sin\alpha$, suy ra: $B = \frac{F}{IL\sin\alpha}$
- Thay số và tính toán
- Đơn vị: Tesla (T)
Ví dụ mẫu:
Câu hỏi: Một đoạn dây dẫn dài L = 0,5 m đặt trong từ trường đều sao cho dây dẫn hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 45°. Dây dẫn chịu lực từ F = $4 \times 10^{-2}$ N khi có dòng điện I chạy qua. Tính cường độ dòng điện I, biết B = 0,2 T.
Lời giải:
Tóm tắt:
- L = 0,5 m
- α = 45°
- F = $4 \times 10^{-2}$ N = 0,04 N
- B = 0,2 T
- I = ?
Áp dụng công thức: $$F = BIL\sin\alpha$$ $$I = \frac{F}{BL\sin\alpha} = \frac{0,04}{0,2 \times 0,5 \times \sin 45°}$$ $$I = \frac{0,04}{0,2 \times 0,5 \times 0,707} = \frac{0,04}{0,0707} \approx 0,566 \text{ A}$$
Kết luận: Cường độ dòng điện: $I \approx 0,57$ A
DẠNG 4: Bài toán cân bằng lực (dây dẫn treo trong từ trường)
Phương pháp:
- Phân tích các lực tác dụng lên dây dẫn (trọng lực $\vec{P}$, lực từ $\vec{F}$, lực căng dây $\vec{T}$,…)
- Xác định chiều lực từ bằng quy tắc bàn tay trái
- Áp dụng điều kiện cân bằng: $\sum \vec{F} = 0$
- Giải phương trình tìm đại lượng cần tìm
Ví dụ mẫu:
Câu hỏi: Treo một đoạn dây dẫn có chiều dài L = 5 cm, khối lượng m = 5 g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằm ngang. Cảm ứng từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B = 0,5 T và dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 2 A. Lấy g = 10 m/s². Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng.
Lời giải:
Tóm tắt:
- L = 5 cm = 0,05 m
- m = 5 g = 0,005 kg
- B = 0,5 T (hướng xuống)
- I = 2 A
- g = 10 m/s²
Bước 1: Tính các lực
- Trọng lực: $P = mg = 0,005 \times 10 = 0,05$ N
- Lực từ: $F = BIL\sin 90° = 0,5 \times 2 \times 0,05 = 0,05$ N (α = 90° vì dây nằm ngang, $\vec{B}$ thẳng đứng)
Bước 2: Phân tích cân bằng
- Lực từ $\vec{F}$ nằm ngang (xác định bằng quy tắc bàn tay trái)
- Trọng lực $\vec{P}$ thẳng đứng xuống
- Tại vị trí cân bằng: $\tan\alpha = \frac{F}{P}$
Bước 3: Tính góc lệch $$\tan\alpha = \frac{F}{P} = \frac{0,05}{0,05} = 1$$ $$\alpha = 45°$$
Kết luận: Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng: $\alpha = 45°$
MẸO GHI NHỚ & TÓM TẮT
1. Sơ đồ tư duy tổng hợp
┌─────────────────────────────────┐
│ LỰC TỪ & CẢM ỨNG TỪ │
└───────────────┬─────────────────┘
│
┌───────────────────────────┼───────────────────────────┐
│ │ │
▼ ▼ ▼
┌───────────────┐ ┌─────────────────┐ ┌─────────────────┐
│ LỰC TỪ F │ │ QUY TẮC BÀN │ │ CẢM ỨNG TỪ B │
│ │ │ TAY TRÁI │ │ │
│ F = BILsinα │ │ │ │ B = F/(ILsinα) │
│ │ │ • B → lòng tay │ │ │
│ Fmax khi │ │ • I → 4 ngón │ │ Đơn vị: Tesla │
│ α = 90° │ │ • F → ngón cái │ │ 1T = 1N/(A·m) │
│ │ │ │ │ │
│ F = 0 khi │ │ │ │ │
│ α = 0°, 180° │ │ │ │ │
└───────────────┘ └─────────────────┘ └─────────────────┘
2. Cách nhớ quy tắc bàn tay trái
Mẹo “FBI”:
F – B – I theo thứ tự: Ngón cái – Lòng bàn tay – Bốn ngón
| Chữ cái | Đại lượng | Bộ phận bàn tay |
|---|---|---|
| F | Lực từ | Ngón cái (choãi 90°) |
| B | Cảm ứng từ | Lòng bàn tay (hướng vào) |
| I | Dòng điện | Bốn ngón tay (từ cổ tay ra) |
Câu thần chú:
“Từ vào lòng, dòng theo ngón, lực chỉ cái”
- Từ (B) vào lòng bàn tay
- Dòng (I) theo ngón tay (4 ngón)
- Lực (F) theo ngón cái
3. So sánh quy tắc bàn tay phải và bàn tay trái
| Bàn tay PHẢI | Bàn tay TRÁI | |
|---|---|---|
| Tìm gì? | Chiều đường sức từ $\vec{B}$ | Chiều lực từ $\vec{F}$ |
| Dùng khi | Có dòng điện, tìm từ trường | Có từ trường + dòng điện, tìm lực |
| Ngón cái | I (DD thẳng) hoặc B (ống dây) | F (lực từ) |
Mẹo nhớ:
- “Phải tìm Từ” (quy tắc bàn tay Phải → tìm chiều đường sức Từ)
- “Trái tìm Lực” (quy tắc bàn tay Trái → tìm chiều Lực từ)
4. Các trường hợp đặc biệt của góc α
| Góc α | sinα | Lực từ F | Ghi nhớ |
|---|---|---|---|
| 0° | 0 | 0 | Dây // đường sức → Không có lực |
| 30° | 0,5 | 0,5BIL | Nửa giá trị cực đại |
| 45° | 0,707 | 0,707BIL | ≈ 71% giá trị cực đại |
| 60° | 0,866 | 0,866BIL | ≈ 87% giá trị cực đại |
| 90° | 1 | BIL | Cực đại – Dây ⊥ đường sức |
| 180° | 0 | 0 | Dây // đường sức → Không có lực |
5. Công thức tổng hợp
| Công thức | Ý nghĩa | Điều kiện |
|---|---|---|
| $F = BIL\sin\alpha$ | Tính lực từ | Tổng quát |
| $F = BIL$ | Lực từ cực đại | α = 90° |
| $F = 0$ | Không có lực từ | α = 0° hoặc 180° |
| $B = \frac{F}{IL\sin\alpha}$ | Tính cảm ứng từ | Tổng quát |
| $B = \frac{F}{IL}$ | Tính B đơn giản | α = 90° |
| $L = n \times l$ | Chiều dài tổng | Khung dây n vòng |
6. Những lỗi thường gặp cần tránh
| Sai | Đúng |
|---|---|
| Dùng bàn tay phải để tìm chiều lực từ | Dùng bàn tay trái để tìm chiều lực từ |
| $F = BIL\cos\alpha$ | $F = BIL\sin\alpha$ |
| Lực từ cực đại khi α = 0° | Lực từ cực đại khi α = 90° |
| Quên nhân số vòng n khi tính L | $L = n \times l$ với khung dây nhiều vòng |
| Đơn vị cảm ứng từ là Ampe | Đơn vị cảm ứng từ là Tesla (T) |
| $\vec{F}$ song song với $\vec{B}$ | $\vec{F}$ vuông góc với cả $\vec{B}$ và $\vec{I}$ |

Thầy Phạm Trần Quốc Anh
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn

