Định luật Charles – Quá trình đẳng áp | Lý thuyết, Công thức

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

I. QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP

1. Định nghĩa

Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi áp suất được giữ không đổi.

Trong quá trình đẳng áp:

  • Áp suất p = hằng số
  • Thể tích V và nhiệt độ T thay đổi

2. So sánh các quá trình biến đổi trạng thái

Quá trình Đại lượng không đổi Đại lượng thay đổi Định luật
Đẳng nhiệt T = const p, V Boyle
Đẳng áp p = const V, T Charles
Đẳng tích V = const p, T (Bài sau)

II. NGHIÊN CỨU CỦA CHARLES

1. Lịch sử

Năm 1787, nhà vật lí người Pháp là Charles (Sác-lơ) đã dùng thực nghiệm để nghiên cứu sự thay đổi thể tích theo nhiệt độ của một khối lượng khí xác định trong quá trình đẳng áp.

2. Phát hiện quan trọng của Charles

Làm thí nghiệm với các chất khí khác nhau, Charles nhận thấy:

Khi tăng nhiệt độ khí từ $t_0 = 0°C$ tới $t°C$ và giữ áp suất không đổi thì độ tăng thể tích của 1 đơn vị thể tích khí khi được tăng thêm 1 đơn vị nhiệt độ của các chất khí khác nhau đều bằng nhau và bằng $\frac{1}{273}$.

Biểu thức toán học:

$$\boxed{\frac{V – V_0}{V_0 \cdot \Delta t} = \frac{1}{273}}$$

Trong đó:

  • $V_0$: thể tích khí ở nhiệt độ 0°C
  • $V$: thể tích khí ở nhiệt độ t°C
  • $\Delta t = t – t_0 = t$: độ tăng nhiệt độ của khí

3. Hệ số nở khối đẳng áp

Nếu kí hiệu $\alpha = \frac{1}{273}$ thì từ công thức trên ta có:

$$V – V_0 = V_0 \cdot \alpha \cdot \Delta t$$

$$\boxed{V = V_0(1 + \alpha t)}$$

Trong đó:

  • $\alpha = \frac{1}{273} \approx 0,00366$ (K⁻¹ hoặc °C⁻¹): hệ số nở khối đẳng áp
  • $\alpha$ có giá trị như nhau đối với mọi chất khí

Ý nghĩa quan trọng: Các chất khí khác nhau đều có cùng hệ số nở khối đẳng áp, khác với chất rắn và chất lỏng (mỗi chất có hệ số nở riêng).

4. Đồ thị V-t (theo nhiệt độ Celsius)

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V theo nhiệt độ Celsius t:

Đồ thị biểu diễn sự thay đổi thể tích khí theo nhiệt độ Celsius

Đặc điểm:

  • Đồ thị là đường thẳng
  • Không đi qua gốc tọa độ (vì V = V₀ khi t = 0°C, không phải V = 0)
  • Nếu kéo dài đường biểu diễn, nó sẽ cắt trục t tại điểm t = −273°C

5. Ý nghĩa của độ không tuyệt đối

Đồ thị vẽ ở Hình 10.1a cho thấy nếu kéo dài đường biểu diễn thì đường này sẽ cắt trục nhiệt độ ở −273°C.

Ý nghĩa vật lí:

  • Ở nhiệt độ này, thể tích của lượng khí sẽ bằng 0
  • Điều này chứng tỏ người ta không thể hạ nhiệt độ xuống tới −273°C vì thể tích của một lượng khí không thể bằng 0

Độ không tuyệt đối (0 K = −273°C) là nhiệt độ thấp nhất mà vật chất có thể đạt được về mặt lý thuyết. Nó được dùng làm mốc nhiệt độ thấp nhất của thang nhiệt độ Kelvin.

III. ĐỊNH LUẬT CHARLES

1. Chuyển đổi sang nhiệt độ Kelvin

Từ công thức: $V = V_0(1 + \alpha t) = V_0\left(1 + \frac{t}{273}\right) = V_0 \cdot \frac{273 + t}{273}$

Vì $T = t + 273$ (nhiệt độ Kelvin), nên:

$$V = V_0 \cdot \frac{T}{273} = \frac{V_0}{273} \cdot T$$

Đặt $\frac{V_0}{273} = \text{const}$, ta được:

$$\boxed{\frac{V}{T} = \text{hằng số}}$$

Kết luận: Thể tích V của chất khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T.

2. Nội dung định luật Charles

Định luật Charles: Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

3. Biểu thức định luật

Dạng 1: Tỉ số V/T không đổi

$$\boxed{\frac{V}{T} = \text{hằng số}}$$

Dạng 2: So sánh hai trạng thái

$$\boxed{\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}}$$

Dạng 3: Tỉ lệ thuận

$$\frac{V_1}{V_2} = \frac{T_1}{T_2}$$

Lưu ý quan trọng: Nhiệt độ trong công thức phải là nhiệt độ tuyệt đối (Kelvin), không được dùng độ Celsius!

4. Đường đẳng áp

a) Định nghĩa

Đường đẳng áp là đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi.

b) Dạng đồ thị trong hệ tọa độ (V, T)

Đồ thị các đường đẳng áp

c) Đặc điểm đường đẳng áp:

Đặc điểm Giải thích
đường thẳng Vì V tỉ lệ thuận với T
Đi qua gốc tọa độ O Khi T = 0 thì V = 0 (lý thuyết)
Đường ứng với p nhỏ nằm phía trên Cùng T, p nhỏ → V lớn

d) So sánh hai đường đẳng áp

Từ Hình 10.2, với hai đường đẳng áp p₁ và p₂:

  • Vẽ đường đẳng nhiệt (đường thẳng vuông góc với trục T)
  • Đường này cắt đường đẳng áp 1 tại điểm ứng với V₁, cắt đường đẳng áp 2 ở điểm tương ứng với V₂
  • Vì V₁ > V₂ nên p₁ < p₂

Quy tắc: Đường đẳng áp nằm phía trên (xa trục T hơn) ứng với áp suất nhỏ hơn.

IV. THÍ NGHIỆM MINH HỌA ĐỊNH LUẬT CHARLES

1. Dụng cụ thí nghiệm

  • Xi lanh thủy tinh dung tích 50 mL, có độ chia nhỏ nhất 1 mL (1)
  • Nhiệt kế điện tử (2)
  • Ba cốc thủy tinh (3), (4), (5)
  • Nút cao su để bịt đầu ra của xi lanh
  • Giá đỡ thí nghiệm (6)
  • Nước đá, nước ấm, nước nóng
  • Dầu bôi trơn

THÍ NGHIỆM MINH HỌA ĐỊNH LUẬT CHARLES

2. Tiến hành thí nghiệm

Bước 1: Cho một chút dầu bôi trơn vào pít-tông để pít-tông dễ dàng di chuyển trong xi lanh. Điều chỉnh pít-tông ở mức 30 mL, bịt đầu ra của xi lanh bằng nút cao su.

Bước 2: Ghi giá trị nhiệt độ phòng và thể tích không khí trong xi lanh vào bảng số liệu.

Bước 3: Đổ nước đá vào cốc (3).

Bước 4: Nhúng xi lanh và nhiệt kế vào cốc. Sau khoảng thời gian 3 phút, ghi giá trị thể tích V của không khí trong xi lanh và nhiệt độ t vào bảng số liệu.

Bước 5: Lần lượt đổ nước ấm vào cốc (4) và nước nóng vào cốc (5). Thực hiện tương tự bước 4 ở mỗi trường hợp.

3. Kết quả thí nghiệm

Bảng 10.1: Ví dụ về kết quả thí nghiệm minh họa định luật Charles

Lần thí nghiệm t (°C) T (K) V (mL) V/T (mL/K)
1 24,5 297,5 30 0,101
2 0,5 273,5 27 0,099
3 41,5 314,5 33 0,105
4 59,3 332,3 35 0,105

4. Nhận xét kết quả

Từ bảng số liệu:

  • Khi nhiệt độ T tăng → thể tích V tăng
  • Tỉ số V/T ≈ hằng số (xấp xỉ 0,1 mL/K)

Từ đồ thị V-T:

  • Đồ thị có dạng đường thẳng đi qua (hoặc gần qua) gốc tọa độ
  • Chứng tỏ V tỉ lệ thuận với T

Kết luận: Kết quả thí nghiệm phù hợp với định luật Charles.

5. Tại sao đây là quá trình đẳng áp?

Có thể coi quá trình biến đổi trạng thái của khí trong thí nghiệm trên là quá trình đẳng áp vì:

  • Pít-tông chuyển động tự do trong xi lanh (đã bôi dầu trơn)
  • Khi pít-tông cân bằng, áp suất khí bên trong xi lanh luôn bằng áp suất khí quyển bên ngoài
  • Do đó, áp suất khí trong xi lanh không đổi trong suốt quá trình thí nghiệm

V. CÁC ĐỊNH LUẬT BOYLE VÀ CHARLES LÀ ĐỊNH LUẬT GẦN ĐÚNG

1. Điều kiện áp dụng

Các định luật Boyle và Charles được rút ra từ những thí nghiệm thực hiện trong điều kiện:

  • Áp suất không quá 10⁶ Pa (khoảng 10 atm)
  • Nhiệt độ không dưới 200 K (khoảng −73°C)

2. Khái niệm khí lí tưởng

Để phân biệt khí lí tưởng với khí thực, người ta định nghĩa:

Khí lí tưởng là khí tuân theo đúng các định luật Boyle và Charles.

So sánh khí lí tưởng và khí thực:

Tiêu chí Khí lí tưởng Khí thực
Tuân theo định luật Boyle, Charles Hoàn toàn đúng Gần đúng
Điều kiện Mọi điều kiện p < 10⁶ Pa, T > 200 K
Tồn tại thực tế Không (mô hình)

VI. ỨNG DỤNG GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG THỰC TẾ

1. Bóng bay căng hơn khi để ngoài nắng

Hiện tượng: Quả bóng bay để trong bóng mát thì xẹp hơn so với khi để ngoài nắng.

Giải thích:

  • Khi để ngoài nắng, nhiệt độ T tăng
  • Áp suất khí quyển bên ngoài không đổi → quá trình gần đẳng áp
  • Theo định luật Charles: T tăng → V tăng
  • Bóng bay căng hơn, phồng to hơn

2. Lốp xe căng hơn vào mùa hè

Hiện tượng: Vào mùa hè, lốp xe ô tô, xe máy thường căng hơn so với mùa đông.

Giải thích:

  • Mùa hè nhiệt độ cao hơn mùa đông
  • Không khí trong lốp xe giãn nở (thể tích tăng)
  • Vì lốp xe có giới hạn đàn hồi nên khi thể tích khí tăng, áp suất trong lốp cũng tăng
  • Lốp xe căng hơn

3. Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế khí

Nguyên lý:

  • Khi nhiệt độ thay đổi, thể tích khí trong bầu nhiệt kế thay đổi
  • Đo sự thay đổi thể tích → xác định được nhiệt độ
  • Ứng dụng định luật Charles: $\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}$

4. Khí cầu bay lên khi đốt nóng

Hiện tượng: Khi đốt nóng không khí trong khí cầu, khí cầu bay lên.

Giải thích:

  • Khi đốt nóng, nhiệt độ không khí trong khí cầu tăng
  • Theo định luật Charles, thể tích không khí tăng → một phần không khí thoát ra ngoài
  • Khối lượng không khí trong khí cầu giảm → khối lượng riêng giảm
  • Lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng → khí cầu bay lên

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI

DẠNG 1: Tính thể tích hoặc nhiệt độ trong quá trình đẳng áp

Phương pháp:

  1. Xác định trạng thái 1: (V₁, T₁) và trạng thái 2: (V₂, T₂)
  2. Đổi nhiệt độ sang Kelvin: T(K) = t(°C) + 273
  3. Kiểm tra điều kiện: áp suất không đổi, khối lượng khí không đổi
  4. Áp dụng định luật Charles: $\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}$
  5. Giải phương trình tìm đại lượng chưa biết

Ví dụ mẫu 1:

Câu hỏi: Một lượng khí có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27°C. Tính thể tích của lượng khí này khi nhiệt độ tăng lên 87°C. Biết áp suất khí không đổi.

Lời giải:

Bước 1: Đổi nhiệt độ sang Kelvin

  • $T_1 = 27 + 273 = 300$ K
  • $T_2 = 87 + 273 = 360$ K

Bước 2: Xác định các đại lượng

  • Trạng thái 1: $V_1 = 10$ lít, $T_1 = 300$ K
  • Trạng thái 2: $T_2 = 360$ K, $V_2 = ?$

Bước 3: Áp dụng định luật Charles $$\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}$$ $$V_2 = \frac{V_1 \cdot T_2}{T_1} = \frac{10 \times 360}{300} = 12 \text{ lít}$$

Đáp số: $V_2 = 12$ lít

Ví dụ mẫu 2:

Câu hỏi: Một khối khí ở nhiệt độ 27°C có thể tích 6 lít. Hỏi phải đun nóng khối khí đến nhiệt độ bao nhiêu để thể tích của nó là 8 lít? Biết áp suất khí không đổi.

Lời giải:

Bước 1: Đổi nhiệt độ sang Kelvin

  • $T_1 = 27 + 273 = 300$ K

Bước 2: Áp dụng định luật Charles $$\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}$$ $$T_2 = \frac{V_2 \cdot T_1}{V_1} = \frac{8 \times 300}{6} = 400 \text{ K}$$

Bước 3: Đổi về độ Celsius $$t_2 = T_2 – 273 = 400 – 273 = 127°C$$

Đáp số: $t_2 = 127°C$ (hay $T_2 = 400$ K)

DẠNG 2: Bài toán độ tăng/giảm thể tích

Phương pháp:

  1. Gọi V₁ là thể tích ban đầu, V₂ là thể tích sau
  2. Thiết lập mối quan hệ: $V_2 = V_1 + \Delta V$ (nếu tăng) hoặc $V_2 = V_1 – \Delta V$ (nếu giảm)
  3. Áp dụng định luật Charles
  4. Giải hệ phương trình

Ví dụ mẫu:

Câu hỏi: Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32°C lên 117°C và giữ áp suất không đổi thì thể tích khí tăng thêm 1,7 lít. Tìm thể tích của lượng khí trước và sau khi tăng nhiệt độ.

Lời giải:

Bước 1: Đổi nhiệt độ sang Kelvin

  • $T_1 = 32 + 273 = 305$ K
  • $T_2 = 117 + 273 = 390$ K

Bước 2: Thiết lập phương trình

  • Thể tích tăng thêm: $\Delta V = V_2 – V_1 = 1,7$ lít
  • Suy ra: $V_2 = V_1 + 1,7$

Bước 3: Áp dụng định luật Charles $$\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}$$ $$\frac{V_1}{305} = \frac{V_1 + 1,7}{390}$$ $$390 \cdot V_1 = 305 \cdot (V_1 + 1,7)$$ $$390V_1 = 305V_1 + 518,5$$ $$85V_1 = 518,5$$ $$V_1 = 6,1 \text{ lít}$$

Bước 4: Tính V₂ $$V_2 = V_1 + 1,7 = 6,1 + 1,7 = 7,8 \text{ lít}$$

Đáp số: $V_1 = 6,1$ lít; $V_2 = 7,8$ lít

DẠNG 3: Bài toán liên quan đến khối lượng riêng

Phương pháp:

  1. Sử dụng công thức khối lượng riêng: $\rho = \frac{m}{V}$
  2. Vì khối lượng m không đổi nên: $\rho_1 V_1 = \rho_2 V_2 = m$
  3. Kết hợp với định luật Charles: $\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}$
  4. Suy ra: $\rho_1 T_1 = \rho_2 T_2$ (khối lượng riêng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ)

Ví dụ mẫu:

Câu hỏi: Một khối lượng khí 12 g có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 7°C. Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít. Xác định nhiệt độ của khí sau khi được đun nóng.

Lời giải:

Bước 1: Tính khối lượng riêng ban đầu $$\rho_1 = \frac{m}{V_1} = \frac{12}{4} = 3 \text{ g/lít}$$

Bước 2: Tính thể tích sau khi đun nóng $$V_2 = \frac{m}{\rho_2} = \frac{12}{1,2} = 10 \text{ lít}$$

Bước 3: Đổi nhiệt độ và áp dụng định luật Charles

  • $T_1 = 7 + 273 = 280$ K $$\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2}$$ $$T_2 = \frac{V_2 \cdot T_1}{V_1} = \frac{10 \times 280}{4} = 700 \text{ K}$$

Bước 4: Đổi về độ Celsius $$t_2 = 700 – 273 = 427°C$$

Đáp số: $t_2 = 427°C$ (hay $T_2 = 700$ K)

DẠNG 4: Bài toán thể tích tăng theo phần trăm

Phương pháp:

  1. Nếu thể tích tăng thêm x% thì: $V_2 = V_1 \cdot (1 + \frac{x}{100}) = V_1 \cdot \frac{100+x}{100}$
  2. Áp dụng định luật Charles
  3. Giải tìm đại lượng cần tìm

Ví dụ mẫu:

Câu hỏi: Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47°C. Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết quá trình trên là đẳng áp.

Lời giải:

Bước 1: Xác định mối quan hệ thể tích

  • Thể tích tăng 10%: $V_2 = V_1 + 0,1V_1 = 1,1V_1$

Bước 2: Đổi nhiệt độ

  • $T_2 = 47 + 273 = 320$ K

Bước 3: Áp dụng định luật Charles $$\frac{V_1}{T_1} = \frac{V_2}{T_2} = \frac{1,1V_1}{320}$$ $$T_1 = \frac{V_1 \times 320}{1,1V_1} = \frac{320}{1,1} \approx 291 \text{ K}$$

Bước 4: Đổi về độ Celsius $$t_1 = 291 – 273 = 18°C$$

Đáp số: $t_1 = 18°C$ (hay $T_1 = 291$ K)

DẠNG 5: Vẽ và phân tích đồ thị đẳng áp

Phương pháp:

  1. Xác định các điểm từ dữ liệu (T, V)
  2. Vẽ đường thẳng đi qua các điểm (kéo dài qua gốc O)
  3. Phân tích: đường càng dốc (nằm phía trên) → áp suất càng nhỏ

Nhận dạng đồ thị:

Hệ tọa độ Dạng đường đẳng áp
(V, T) Đường thẳng qua gốc O
(V, t) Đường thẳng cắt trục t tại −273°C
(p, V) Đường thẳng song song trục V
(p, T) Đường thẳng song song trục p

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

Thầy Phạm Trần Quốc Anh

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Vật Lý THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Vật lý, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lê Quí Đôn