Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- I. Khái niệm văn minh
- 1. Khái niệm văn minh
- 2. Khái niệm văn hóa
- 3. Phân biệt văn minh và văn hóa
- II. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại
- 1. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại
- 2. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại
- 3. Văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại
- Bảng ôn tập các cột mốc niên đại quan trọng
- Sơ đồ tóm tắt bài học
I. Khái niệm văn minh
1. Khái niệm văn minh
Văn minh là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người; là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa, khi xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man.
Những tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh là:
- Nhà nước.
- Đô thị.
- Chữ viết.
- Những tiến bộ về tổ chức xã hội, luân lí.
- Kĩ thuật để cải thiện cuộc sống của con người.
2. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo nên. Văn hóa tạo ra đặc tính, bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội.
3. Phân biệt văn minh và văn hóa
- Văn hóa xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người.
- Văn minh chỉ được con người sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.
II. Một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại
Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành từ khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN ở khu vực Đông Bắc châu Phi và Tây Á.
- Thời cổ đại, ở phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa.
- Thời trung đại, ở Nam Á và Đông Á, văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa vẫn tiếp tục phát triển; khu vực Đông Bắc Phi và Tây Á chịu ảnh hưởng của nền văn minh A-rập trong một thời gian dài.
Bảng khái quát niên đại một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại
| Nền văn minh | Niên đại |
|---|---|
| Ai Cập cổ đại | Khoảng năm 3200 – năm 30 TCN |
| Lưỡng Hà cổ đại | Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN – giữa thiên niên kỉ I TCN |
| Ấn Độ thời cổ – trung đại | Giữa thiên niên kỉ III TCN – năm 1857 |
| Trung Hoa thời cổ – trung đại | Khoảng thế kỉ XXI TCN – năm 1911 |
1. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại
Nền văn minh Ai Cập cổ đại hình thành và phát triển gắn liền với dòng sông Nin ở Đông Bắc châu Phi với nhiều thành tựu rực rỡ, độc đáo.
a) Chữ viết
- Người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra một trong những hệ thống chữ viết cổ nhất thế giới (chữ tượng hình) từ khoảng hơn 3.000 năm TCN.
- Trên cơ sở đó, người Phê-ni-xi đã sáng tạo ra bảng chữ cái Phê-ni-xi, được cho là nguồn gốc của những bảng chữ cái ngày nay.
- Nhờ có chữ viết, người Ai Cập cổ đại đã ghi chép, để lại nhiều tư liệu quý giá thuộc các lĩnh vực: Lịch sử, Văn học, Thiên văn học, Toán học,…

b) Khoa học, kĩ thuật
Văn minh Ai Cập cổ đại đã có những đóng góp vĩ đại cho các ngành khoa học, kĩ thuật của nhân loại, đặc biệt là các ngành Toán học, Thiên văn học và Y học,…
- Toán học: sử dụng hệ số thập phân, phép tính cộng và trừ, biết tính diện tích hình tam giác, hình chữ nhật, biết sử dụng số pi (π) với giá trị 3,16,…
- Thiên văn học: sớm quan sát thiên văn và sự vận hành của các thiên thể, sáng tạo ra kĩ thuật làm lịch dựa trên chu kì vận động của Mặt Trời.
- Y học: có hiểu biết tương đối chính xác về các cơ quan trong cơ thể con người; sử dụng những kiến thức về giải phẫu để chữa bệnh và trong kĩ thuật ướp xác.

Ý nghĩa: Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật vừa có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống, đồng thời tạo tiền đề cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật trong các thời kì tiếp theo.
c) Kiến trúc, điêu khắc
- Loại hình kiến trúc tiêu biểu: cung điện, đền thờ và kim tự tháp.
- Cho tới nay, đã có 138 kim tự tháp ở Ai Cập được phát hiện, nổi tiếng nhất là quần thể kim tự tháp và tượng Nhân sư ở Ghi-da.
- Tác phẩm điêu khắc nổi tiếng nhất: tượng Nhân sư ở Ghi-da, tượng bán thân của Nê-phéc-ti-ti, nắp quan tài bằng vàng của pha-ra-ông Tu-tan-kha-mun,…


Ý nghĩa chung: Những thành tựu của Ai Cập cổ đại đã chứng tỏ sự phát triển rực rỡ của nền văn minh này, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triển trên nhiều lĩnh vực của văn minh nhân loại.
2. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại
Nền văn minh Ấn Độ hình thành và phát triển trên một không gian rộng lớn ở Nam Á với điều kiện tự nhiên đa dạng.
a) Tư tưởng, tôn giáo
Ấn Độ là quê hương của nhiều tư tưởng, tôn giáo lớn.
- Tư tưởng triết học: Vai-sê-si-ca, Vê-đan-ta,…
- Hai tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng hàng đầu: Hin-đu giáo và Phật giáo.
- Hin-đu giáo: hình thành trên cơ sở của Bà La Môn giáo, ra đời từ khoảng thiên niên kỉ I TCN, có ảnh hưởng lâu dài và sâu sắc nhất ở Ấn Độ.
- Phật giáo: hình thành từ giữa thiên niên kỉ I TCN, hưng thịnh cho đến thế kỉ VII rồi dần suy yếu và mất đi ảnh hưởng ở Ấn Độ. Tuy vậy, Phật giáo đã được truyền bá đến nhiều quốc gia và khu vực, trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất trên thế giới.

b) Chữ viết
- Chữ viết cổ nhất của Ấn Độ được tìm thấy trong nền văn minh sông Ấn.
- Về sau, ở Ấn Độ xuất hiện chữ Kha-rốt-thi và chữ Bra-mi.
- Trên cơ sở đó, người Ấn Độ đã cải biên chữ viết để ghi âm tiếng San-xcrít (tiếng Phạn).
- Chữ viết của Ấn Độ được truyền bá sang Đông Nam Á và được cải biên thành chữ viết của một số quốc gia trong khu vực này.

c) Văn học, nghệ thuật
Văn học:
- Tiêu biểu nhất là kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na, các tác phẩm của Ca-li-đa-sa (như vở kịch Sơ-kun-to-la),…
- Chứa đựng những giá trị nghệ thuật và nhân văn sâu sắc, là niềm tự hào của người dân Ấn Độ.
- Trở thành nguồn cảm hứng, đề tài sáng tác của nhiều ngành nghệ thuật, không chỉ ở Ấn Độ mà cả nhiều quốc gia khác, nhất là khu vực Đông Nam Á.
Kiến trúc, điêu khắc:
- Chịu ảnh hưởng của tôn giáo.
- Các công trình kiến trúc đồ sộ: cột đá, chùa và tháp Phật giáo; đền thờ, lăng mộ Hin-đu giáo; các thánh đường, cung điện Hồi giáo.
- Có ảnh hưởng đến nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia Đông Nam Á.


d) Khoa học, kĩ thuật
Người Ấn Độ sớm đạt được trình độ cao trong khoa học, kĩ thuật.
- Toán học: đóng góp quan trọng nhất là việc sáng tạo ra 10 chữ số mà ngày nay chúng ta đang sử dụng; tính được giá trị của số pi (π) là 3,1416…
- Thiên văn học: sớm có hiểu biết về vũ trụ, về Mặt Trời và các hành tinh; biết đặt ra lịch.
- Vật lí học và Hóa học: nêu ra thuyết nguyên tử, khẳng định được về lực hấp dẫn của Trái Đất; phát triển kĩ thuật luyện kim ở trình độ cao và tìm ra cách để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
- Y – Dược học: có nhiều ghi chép về bệnh lí học, giải phẫu học, độc dược học; biết dùng phẫu thuật để chắp xương sọ, lấy sỏi thận,…
Ý nghĩa chung: Sự phát triển rực rỡ của văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại cùng những thành tựu trên nhiều lĩnh vực có ý nghĩa quan trọng đối với lịch sử Ấn Độ, đồng thời có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác.
3. Văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại
Văn minh Trung Hoa hình thành và phát triển trên một không gian rộng lớn ở phía đông bắc châu Á với hàng nghìn dòng sông lớn nhỏ, trong đó quan trọng nhất là Hoàng Hà và Trường Giang.
a) Tư tưởng, tôn giáo
- Các học thuyết tư tưởng và tôn giáo của Trung Hoa hình thành từ rất sớm để giải thích về thế giới và đề xướng các biện pháp cai trị đất nước.
- Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia và các thuyết Âm dương, Bát quái, Ngũ hành từ thời cổ đại đã trở thành nền tảng quan trọng về tư tưởng, thế giới quan của người Trung Hoa, đồng thời có ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác như: Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam,…
- Phật giáo được du nhập vào Trung Hoa khoảng những thế kỉ đầu Công nguyên, được cải biến và phát triển rực rỡ, sau đó lan tỏa, ảnh hưởng ra các quốc gia khác trong khu vực.
b) Chữ viết
- Những loại hình chữ viết cổ nhất xuất hiện trong thời kì nhà Thương, bao gồm:
- Chữ giáp cốt: khắc trên mai rùa, xương thú.
- Kim văn: khắc trên đồ đồng.
- Chữ viết của Trung Hoa đã nhiều lần được chỉnh lí và phát triển thành chữ Hán ngày nay.
- Chữ viết không chỉ là công cụ để ghi chép, sáng tác văn thơ mà còn được nâng tầm lên thành nghệ thuật thư pháp.
- Được truyền bá và cải biên thành chữ viết của một số quốc gia: Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam,…

c) Văn học, nghệ thuật
Văn học:
- Kho tàng văn học Trung Hoa đồ sộ, đa dạng về thể loại, nội dung và phong cách nghệ thuật.
- Thơ ca, kịch và tiểu thuyết là các loại hình có nhiều thành tựu nhất:
- Thơ ca thời Đường (Đường thi): ba nhà thơ nổi tiếng là Lý Bạch, Đỗ Phủ và Bạch Cư Dị.
- Tiểu thuyết chương hồi thời Minh – Thanh: Tam quốc diễn nghĩa, Thủy hử, Tây du kí, Hồng lâu mộng,…
- Được truyền bá đến một số nước trong khu vực và để lại dấu ấn sâu sắc trong văn hóa Triều Tiên, Nhật Bản và Việt Nam.
Kiến trúc, điêu khắc:
- Gắn kết mật thiết với nhau, có công năng sử dụng rất đa dạng: nhà ở, cung điện; các công trình phòng thủ, quân sự; các công trình tôn giáo, lăng mộ,…
- Những công trình nổi tiếng nhất: Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Di Hòa Viên, Thập Tam Lăng,…

Hội họa:
- Đa dạng về đề tài, nội dung và phong cách.
- Vẽ tranh trên nhiều chất liệu: gỗ, lụa, giấy,…
- Phong cách ước lệ, dùng các đường nét để miêu tả hình ảnh, thần thái, tình cảm,…
d) Khoa học, kĩ thuật
- Toán học: sử dụng hệ số đếm thập phân, tính được diện tích các hình phẳng và thể tích các hình khối; lần đầu tiên tính được số pi (π) chính xác tới 7 chữ số thập phân; phát minh ra bàn tính,…
- Thiên văn học: những người đầu tiên ghi chép về nhật thực, nguyệt thực và nhiều hiện tượng thiên văn khác; sớm đặt ra lịch để phục vụ đời sống và sản xuất.
- Y – Dược học: chẩn đoán, lí giải và chữa trị các loại bệnh bằng nhiều phương pháp như dùng thuốc, châm cứu, giải phẫu,…; các thầy thuốc nổi tiếng: Hoa Đà, Trương Trọng Cảnh,…
- Sử học: đa dạng về hình thức, thể loại, nội dung; tác phẩm nổi tiếng: Xuân Thu (bộ biên niên sử đầu tiên của Trung Hoa), Sử kí của Tư Mã Thiên,…
- Bốn phát minh lớn về kĩ thuật: kĩ thuật làm giấy – kĩ thuật in – thuốc súng – la bàn.
Ý nghĩa chung: Những thành tựu của văn minh Trung Hoa được truyền bá đến các nước láng giềng, sang cả Tây Á, sau đó lan truyền và được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu; để lại nhiều dấu ấn và ảnh hưởng trong lịch sử nhân loại, đặc biệt là đối với khu vực Đông Á.
Bảng ôn tập các cột mốc niên đại quan trọng
| Thời gian | Sự kiện/Nền văn minh |
|---|---|
| Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN | Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới hình thành ở Đông Bắc châu Phi và Tây Á |
| Khoảng năm 3200 – năm 30 TCN | Văn minh Ai Cập cổ đại |
| Khoảng cuối thiên niên kỉ IV TCN – giữa thiên niên kỉ I TCN | Văn minh Lưỡng Hà cổ đại |
| Khoảng hơn 3.000 năm TCN | Người Ai Cập sáng tạo chữ tượng hình |
| Khoảng thế kỉ XXI TCN – năm 1911 | Văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại |
| Thời kì nhà Thương | Xuất hiện chữ giáp cốt và kim văn ở Trung Hoa |
| Giữa thiên niên kỉ III TCN – năm 1857 | Văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại |
| Khoảng thiên niên kỉ I TCN | Hin-đu giáo ra đời trên cơ sở Bà La Môn giáo |
| Giữa thiên niên kỉ I TCN | Phật giáo hình thành ở Ấn Độ |
| Những thế kỉ đầu Công nguyên | Phật giáo được du nhập vào Trung Hoa |
| Đến thế kỉ VII | Phật giáo hưng thịnh ở Ấn Độ, sau đó suy yếu và mất dần ảnh hưởng |
Sơ đồ tóm tắt bài học
Khái niệm văn minh và một số nền văn minh phương Đông thời cổ – trung đại
Khái niệm văn minh
Văn minh
- Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người
- Trạng thái phát triển cao của văn hóa, vượt qua trình độ thời kì dã man
- Tiêu chuẩn: nhà nước – đô thị – chữ viết – tiến bộ tổ chức xã hội, luân lí – kĩ thuật cải thiện cuộc sống
Văn hóa
- Tổng thể giá trị vật chất và tinh thần con người sáng tạo
- Tạo đặc tính, bản sắc của xã hội/nhóm người
Phân biệt
- Văn hóa: xuất hiện đồng thời với loài người
- Văn minh: chỉ có ở thời kì phát triển cao của xã hội
Bốn trung tâm văn minh lớn thời cổ đại phương Đông
- Ai Cập – Lưỡng Hà – Ấn Độ – Trung Hoa
- Thời trung đại: Ấn Độ và Trung Hoa tiếp tục phát triển; Đông Bắc Phi và Tây Á chịu ảnh hưởng văn minh A-rập
Văn minh Ai Cập cổ đại (gắn với sông Nin, Đông Bắc châu Phi)
Chữ viết
- Chữ tượng hình – một trong những hệ thống chữ viết cổ nhất (hơn 3.000 năm TCN)
- Là cơ sở cho bảng chữ cái Phê-ni-xi – nguồn gốc các bảng chữ cái ngày nay
Khoa học, kĩ thuật
- Toán: hệ thập phân, diện tích tam giác/chữ nhật, số pi 3,16
- Thiên văn: làm lịch theo chu kì Mặt Trời
- Y học: giải phẫu, ướp xác
Kiến trúc, điêu khắc
- Cung điện, đền thờ, kim tự tháp (138 kim tự tháp, nổi tiếng Ghi-da)
- Tượng Nhân sư, tượng Nê-phéc-ti-ti, nắp quan tài Tu-tan-kha-mun
Văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại (Nam Á, điều kiện tự nhiên đa dạng)
Tư tưởng, tôn giáo
- Triết học: Vai-sê-si-ca, Vê-đan-ta
- Hin-đu giáo (thiên niên kỉ I TCN, ảnh hưởng lâu dài và sâu sắc nhất)
- Phật giáo (giữa thiên niên kỉ I TCN, hưng thịnh đến thế kỉ VII, lan ra thế giới)
Chữ viết
- Cổ nhất: văn minh sông Ấn
- Chữ Kha-rốt-thi, Bra-mi → tiếng Phạn (San-xcrít)
- Truyền bá sang Đông Nam Á
Văn học, nghệ thuật
- Kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y-a-na, kịch Sơ-kun-to-la
- Kiến trúc: cột đá, chùa tháp Phật giáo; đền Hin-đu giáo; thánh đường Hồi giáo
Khoa học, kĩ thuật
- 10 chữ số đang dùng ngày nay; số pi 3,1416
- Thuyết nguyên tử, lực hấp dẫn Trái Đất, luyện kim
- Y – Dược: phẫu thuật chắp xương sọ, lấy sỏi thận
Văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại (Hoàng Hà, Trường Giang, đông bắc châu Á)
Tư tưởng, tôn giáo
- Nho giáo, Đạo giáo, Mặc gia, Pháp gia; Âm dương, Bát quái, Ngũ hành
- Phật giáo du nhập từ những thế kỉ đầu Công nguyên
- Ảnh hưởng Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam
Chữ viết
- Chữ giáp cốt (mai rùa, xương thú), kim văn (đồ đồng) thời nhà Thương
- Phát triển thành chữ Hán; nghệ thuật thư pháp
- Truyền bá sang Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam
Văn học, nghệ thuật
- Đường thi: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
- Tiểu thuyết Minh – Thanh: Tam quốc, Thủy hử, Tây du kí, Hồng lâu mộng
- Kiến trúc: Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành, Di Hòa Viên, Thập Tam Lăng
- Hội họa: ước lệ, vẽ trên gỗ, lụa, giấy
Khoa học, kĩ thuật
- Toán: số pi 7 chữ số thập phân, bàn tính
- Thiên văn: nhật thực, nguyệt thực, lịch
- Y – Dược: Hoa Đà, Trương Trọng Cảnh
- Sử học: Xuân Thu, Sử kí của Tư Mã Thiên
- 4 phát minh lớn: giấy – in – thuốc súng – la bàn

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên
