Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam | Lý thuyết

1. Văn minh Văn Lang – Âu Lạc

Văn minh Văn Lang – Âu Lạc (còn gọi là văn minh sông Hồng, văn minh Việt cổ,…) có nguồn gốc bản địa, chủ nhân là các cộng đồng người Việt cổ, được hình thành và phát triển từ đầu thiên niên kỉ I TCN đến đầu Công nguyên ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.

a) Cơ sở hình thành

Điều kiện tự nhiên

Văn minh Văn Lang – Âu Lạc được hình thành chủ yếu trên lưu vực các dòng sông như sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả,…

Thuận lợi:

  • Đất đai màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho động vật, thực vật sinh sôi, phát triển nông nghiệp, đặc biệt là nghề trồng lúa nước.
  • Khoáng sản có các mỏ đồng, sắt, thiếc, chì,… tạo điều kiện cho nghề luyện kim phát triển.

Khó khăn: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa cũng đặt ra nhiều thách thức, trước hết là nạn hạn hán và lũ lụt.

Một đoạn sông Hồng chảy qua thành phố Hà Nội ngày nay
Một đoạn sông Hồng chảy qua thành phố Hà Nội ngày nay

Cơ sở xã hội

Văn minh Văn Lang – Âu Lạc có cội nguồn từ văn hóa Phùng Nguyên (khoảng 4 000 năm trước), phát triển rực rỡ trong thời kì văn hóa Đông Sơn.

Trong hơn hai thiên niên kỉ, sự phát triển của công cụ lao động, các hoạt động sản xuất đã dẫn tới những thay đổi lớn:

  • Sự tan rã của xã hội nguyên thủy.
  • Phân hóa xã hội.
  • Sự ra đời của nhà nước.

Cư dân Việt cổ sống thành từng làng. Xuất phát từ yêu cầu phát triển nông nghiệp (trị thủy, làm thủy lợi, khai hoang,…), yêu cầu bảo vệ cuộc sống chung của cộng đồng, các làng đã liên kết với nhau, suy tôn thủ lĩnh chung. Đây là một cơ sở dẫn đến sự ra đời nhà nước đầu tiên ở Việt Nam.

b) Một số thành tựu tiêu biểu

Sự ra đời nhà nước

  • Nhà nước Văn Lang: ra đời cách ngày nay khoảng 2 700 năm và tồn tại đến năm 208 TCN; kinh đô là Phong Châu (tỉnh Phú Thọ). Tổ chức Nhà nước Văn Lang còn sơ khai.
  • Nhà nước Âu Lạc: tiếp nối Nhà nước Văn Lang (208 – 179 TCN); kinh đô ở Cổ Loa (thành phố Hà Nội); đứng đầu nhà nước là Thục Phán – An Dương Vương; giúp việc cho vua cũng là Lạc hầu, dưới địa phương vẫn do các Lạc tướng cai quản.
Sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn Lang
Sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn Lang

Hoạt động kinh tế

  • Nông nghiệp: khai phá đất đai, mở rộng diện tích trồng trọt bằng nhiều hình thức canh tác phù hợp: làm rẫy trồng cây lương thực, thực phẩm (vùng đồi núi) và làm ruộng trồng lúa nước (vùng đồng bằng). Có bước tiến lớn về công cụ và kĩ thuật canh tác nông nghiệp.
  • Chăn nuôi, đánh bắt thủy sản, nghề thủ công cũng phát triển.
  • Thời kì Đông Sơn, một số nghề thủ công (chế tác đá, làm gốm, mộc, dệt, luyện kim,…) phát triển mạnh mẽ. Trong đó, nghề đúc đồng phát triển vượt bậc với nhiều sản phẩm tinh xảo (công cụ lao động, vũ khí, trống đồng, thạp đồng,…).

Muôi đồng Việt Khê (thành phố Hải Phòng)

Đời sống vật chất

  • Bữa ăn: chủ yếu là cơm, rau, cá,… Lương thực chính là lúa gạo; thức ăn gồm các loại rau, củ, quả và các sản phẩm của nghề đánh bắt thủy sản, săn bắt và chăn nuôi.
  • Trang phục: phụ nữ mặc váy và áo yếm; đàn ông đóng khố, ở trần, đi chân đất, tóc để xõa ngang vai hoặc để dài và búi tó. Đồ trang sức được làm từ sừng, ngà động vật, đá, kim loại (đồng thau, sắt),…
  • Nhà ở: chủ yếu cư trú trong các nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá (cả miền núi và đồng bằng), quây quần tạo thành những xóm làng định cư.
  • Đi lại: tận dụng đường thủy (đường sông, đường biển) với phương tiện chính là thuyền, bè,…
Một số họa tiết trang trí trên các hiện vật thuộc văn hóa Đông Sơn
Một số họa tiết trang trí trên các hiện vật thuộc văn hóa Đông Sơn

Đời sống tinh thần

  • Tín ngưỡng: tục thờ cúng tổ tiên và những người có công với cộng đồng, thờ các vị thần tự nhiên và tín ngưỡng phồn thực.
  • Nghệ thuật: đạt đến trình độ thẩm mĩ khá cao. Sản phẩm như trống đồng, thạp đồng, đồ trang sức, tượng người, chim, thú hoặc trang trí trên các công cụ, vũ khí,… vừa tinh xảo, kĩ thuật cao, giàu tính nghệ thuật, vừa phản ánh đời sống tinh thần phong phú.
  • Âm nhạc: khá phát triển, xuất hiện nhiều loại nhạc cụ và hình thức biểu diễn. Trống đồng Đông Sơn là một loại nhạc khí dùng trong các dịp lễ, tết lớn. Trên trống đồng, thạp đồng có trang trí giàn trống (từ 2 đến 4 chiếc), giàn cồng (từ 6 đến 8 chiếc), cảnh nam nữ mặc trang phục đẹp, đầu đội mũ lông chim, vừa múa, hát, vừa sử dụng các nhạc khí (khèn, sênh, chuông, phách,…).
Một số đồ trang sức của cư dân Đông Sơn
Một số đồ trang sức của cư dân Đông Sơn

2. Văn minh Chăm-pa

a) Cơ sở hình thành

Điều kiện tự nhiên

Nền văn minh Chăm-pa hình thành và phát triển (từ thế kỉ II đến thế kỉ XV) trên địa bàn các tỉnh duyên hải miền Trung và một phần cao nguyên Trường Sơn Việt Nam ngày nay.

Thuận lợi:

  • Phía đông giáp biển cả, phía tây là vùng rừng núi nên hệ sản vật phong phú. Trên rừng có nhiều lâm thổ sản quý hiếm (nổi tiếng nhất là trầm hương), dưới biển có nhiều loại hải sản.
  • Nằm bên tuyến đường biển quốc tế quan trọng, thuận lợi để giao lưu kinh tế và văn hóa với bên ngoài.

Khó khăn: Điều kiện tự nhiên cũng đặt ra nhiều thách thức (khí hậu khô hạn, đồng bằng hẹp, cồn cát nhiều, đường bộ hiểm trở).

Một đoạn sông Thu Bồn chảy qua thành phố Đà Nẵng ngày nay
Một đoạn sông Thu Bồn chảy qua thành phố Đà Nẵng ngày nay

Cơ sở xã hội

  • Khoảng thế kỉ V TCN, cư dân văn hóa Sa Huỳnh cư trú ở vùng duyên hải, lưu vực các con sông và sâu trong nội địa.
  • Cơ cấu xã hội Sa Huỳnh là xã hội dạng lãnh địa hay liên minh cụm làng, đứng đầu là thủ lĩnh tối cao.
  • Sự phát triển nội tại của những tổ chức xã hội này là một cơ sở quan trọng cho sự hình thành của Nhà nước Chăm-pa sau này.
  • Ngoài ra, còn có một số nhóm người khác kết hợp với người Sa Huỳnh cùng tạo dựng nên nền văn minh Chăm-pa.

Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ

Từ thời văn hóa Sa Huỳnh, cư dân nơi đây đã tiếp xúc với văn minh Ấn Độ. Thông qua tầng lớp thương nhân, chữ viết, tôn giáo, tư tưởng, mô hình tổ chức nhà nước và pháp luật đã được du nhập. Việc tiếp thu những thành tựu của văn minh Ấn Độ đã góp phần đưa nền văn minh Chăm-pa phát triển rực rỡ.

b) Một số thành tựu tiêu biểu

Sự ra đời nhà nước

  • Trong hai thế kỉ đầu Công nguyên, người Chăm ở quận Nhật Nam liên tục đấu tranh chống lại ách cai trị của nhà Hán.
  • Năm 192, dưới sự lãnh đạo của Khu Liên, nhân dân huyện Tượng Lâm (thuộc quận Nhật Nam) đã nổi dậy lật đổ ách thống trị của ngoại bang, lập ra nước Lâm Ấp (sau này gọi là Chăm-pa); kinh đô là Sin-ha-pu-ra đặt ở Trà Kiệu (xã Duy Xuyên, thành phố Đà Nẵng).
  • Tổ chức nhà nước:
    • Cấp trung ương: đứng đầu là vua (thường được đồng nhất với một vị thần), có quyền lực tối cao, theo chế độ cha truyền con nối. Dưới vua là hai vị quan đại thần (một quan văn, một quan võ).
    • Cấp địa phương: chia thành các châu – huyện – làng và giao cho các vị quan quản lí.

Hoạt động kinh tế

  • Trồng lúa trên các vùng đồng bằng lưu vực các con sông, chăn nuôi gia súc, làm nghề thủ công (làm gốm, dệt, luyện kim,…).
  • Người Chăm-pa rất giỏi nghề buôn bán bằng đường biển.
  • Do nằm bên tuyến đường buôn bán quốc tế qua Biển Đông, Chăm-pa là cầu nối buôn bán quốc tế quan trọng, với nhiều cảng thị nổi tiếng: Đại Chiêm (thành phố Đà Nẵng), Thị Nại (tỉnh Gia Lai), Pan-đu-ran-ga (tỉnh Khánh Hòa),…
  • Thông qua các cảng thị, cư dân Chăm-pa bán sản phẩm nổi tiếng của miền nhiệt đới (trầm hương, kì nam, ngọc trai,…) và mua các mặt hàng như thủy tinh (Ấn Độ), mã não (Thái Lan), gương đồng (Trung Quốc), đồ gốm màu xanh cô-ban (A-rập),…

Đời sống vật chất

  • Bữa ăn: chủ yếu là cơm, rau, cá,… Lương thực chính là lúa gạo; thức ăn là các loại rau, củ, các sản phẩm của nghề chăn nuôi, đánh bắt thủy, hải sản,…
  • Trang phục: trang phục chính là một mảnh vải (gọi là “ka-ma”) quấn quanh người từ phải sang trái và che từ ngang lưng đến chân; mùa đông khoác thêm áo dày. Dân chúng đi chân đất, chỉ có vua, quan đi dép hoặc giày. Phụ nữ Chăm thường đeo hoa tai, vòng cổ,…
  • Nhà ở: trong các ngôi nhà sàn làm bằng gỗ, tre, lá,…

Đời sống tinh thần

  • Tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội:
    • Tín ngưỡng bản địa truyền thống: vạn vật hữu linh, thờ sinh thực khí, thờ cúng tổ tiên,…
    • Tiếp thu nhiều tôn giáo: Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo,…
    • Hệ thống lễ hội đặc sắc tổ chức hằng năm tại các cụm đền tháp Chăm.
  • Chữ viết: trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ, cư dân Chăm-pa đã sáng tạo chữ viết riêng. Chữ Chăm cổ được coi là loại chữ viết cổ nhất ở Đông Nam Á, được cải tiến và duy trì đến ngày nay.
  • Kiến trúc, điêu khắc:
    • Công trình kiến trúc tôn giáo tiêu biểu: tháp Mỹ Khánh (thành phố Huế), Phật viện Đồng Dương (thành phố Đà Nẵng), tháp Bà Pô Na-ga (tỉnh Khánh Hòa), tháp Cánh Tiên, Dương Long (tỉnh Gia Lai),… và đặc biệt là Thánh địa Mỹ Sơn (thành phố Đà Nẵng).
    • Nghệ thuật điêu khắc đặc sắc, thể hiện qua các bức tượng và phù điêu trang trí trên các đài thờ, đền tháp,…
Tháp Bà Pô Na-ga (tỉnh Khánh Hòa)
Tháp Bà Pô Na-ga (tỉnh Khánh Hòa)
Tượng Phật Đồng Dương (thành phố Đà Nẵng)
Tượng Phật Đồng Dương (thành phố Đà Nẵng)

3. Văn minh Phù Nam

a) Cơ sở hình thành

Điều kiện tự nhiên

  • Địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam là khu vực Nam Bộ Việt Nam ngày nay, thuộc vùng hạ lưu sông Mê Công.
  • Hằng năm được phù sa bồi đắp tạo thành đồng bằng màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
  • Có hệ thống kênh rạch chằng chịt, thuận tiện cho thuyền bè lưu thông.

Cơ sở xã hội

  • Văn minh Phù Nam có cội nguồn từ nền văn hóa lâu đời ở khu vực Nam Bộ – văn hóa tiền Óc Eo.
  • Khoảng cuối thiên niên kỉ I TCN, sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và trao đổi hàng hóa ngày càng phát triển; cấu trúc làng nông – chài – thương nghiệp hình thành, chuẩn bị cho sự ra đời của các đô thị sơ khai ở một số vùng đất thuộc Nam Bộ. Đây là tiền đề quan trọng đưa đến sự thay đổi lớn trong xã hội và sự ra đời của nhà nước.
  • Do vị trí địa lí thuận lợi, từ thời văn hóa tiền Óc Eo, vùng đất này đã là nơi giao thoa, gặp gỡ của nhiều tộc người. Cư dân bản địa kết hợp với những cư dân Nam Đảo di cư đến, cùng nhau xây dựng, tạo tiền đề cho sự thành lập Vương quốc Phù Nam.
Nồi và cà ràng (bếp đun) bằng đất nung – một trong những hiện vật tiêu biểu của văn hóa tiền Óc Eo
Nồi và cà ràng (bếp đun) bằng đất nung – một trong những hiện vật tiêu biểu của văn hóa tiền Óc Eo

Ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ

Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ, được truyền bá chủ yếu thông qua hoạt động thương mại biển. Điều này được thể hiện trong truyền thuyết về sự ra đời của Vương quốc Phù Nam và trên các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kiến trúc, tôn giáo,…

b) Một số thành tựu tiêu biểu

Sự ra đời nhà nước

  • Vào khoảng đầu Công nguyên, Vương quốc Phù Nam được thành lập trên cơ sở tập hợp nhiều tiểu quốc.
  • Đứng đầu nhà nước là vua, có quyền lực cao nhất, cai trị bằng cả vương quyền và thần quyền; giúp việc cho vua là các quan lại trong hệ thống chính quyền với nhiều cấp bậc.
  • Trong hơn hai thế kỉ đầu sau khi thành lập, tổ chức nhà nước Phù Nam còn đơn giản.
  • Từ thế kỉ III đến thế kỉ V, tổ chức nhà nước ngày càng được hoàn thiện. Phù Nam vươn lên trở thành vương quốc hùng mạnh, có ảnh hưởng rộng ra nhiều vùng đất ở khu vực Đông Nam Á.

Hoạt động kinh tế

  • Phù Nam trở thành một trong những trung tâm giao thương quan trọng bậc nhất lúc bấy giờ. Thương nhân từ các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Tư,… đều ghé qua khu vực cảng Óc Eo để trao đổi, buôn bán.
  • Một số nghề thủ công (luyện kim, nấu thủy tinh, đóng tàu, làm gốm,…) và nông nghiệp (trồng lúa và chăn nuôi) khá phát triển. Sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và được trao đổi, buôn bán với thương nhân các nước.
Một số đồng tiền thuộc văn hóa Óc Eo
Một số đồng tiền thuộc văn hóa Óc Eo

Đời sống vật chất

  • Bữa ăn: lương thực chính là lúa gạo; thức ăn chủ yếu là các loại thịt và thủy, hải sản,…
  • Trang phục: tương đối đơn giản – đàn ông đóng khố, ở trần; phụ nữ mặc váy, áo và đeo một số đồ trang sức như vòng tay, khuyên tai,…
  • Nhà ở: chủ yếu ở trong những ngôi nhà sàn rộng làm bằng gỗ, lợp mái lá, phù hợp với môi trường sông nước và khí hậu nóng ẩm của vùng Nam Bộ.
  • Đi lại: chủ yếu bằng thuyền trên kênh, rạch, sông ngòi.
Một số đồ trang sức của cư dân Phù Nam
Một số đồ trang sức của cư dân Phù Nam

Đời sống tinh thần

  • Tín ngưỡng, tôn giáo:
    • Tín ngưỡng thờ đa thần, tiêu biểu là thần Mặt Trời.
    • Duy trì tín ngưỡng phồn thực (thờ sinh thực khí).
    • Trong quá trình giao lưu buôn bán với Ấn Độ, người Phù Nam đã tiếp nhận các tôn giáo: Phật giáo, Hin-đu giáo,…
  • Phong tục, tập quán: có phong tục chôn cất người chết bằng nhiều hình thức như thủy táng (thả xác xuống sông), hỏa táng (đốt xác), thổ táng (chôn dưới đất) và điểu táng (để xác ngoài đồng cho chim ăn). Khi gia đình có tang, người thân phải cạo đầu, cạo râu và mặc đồ trắng.

Một số tượng thuộc văn hóa Óc Eo

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Thời gian Sự kiện Ý nghĩa
Khoảng 4 000 năm trước Văn hóa Phùng Nguyên – cội nguồn của văn minh Văn Lang – Âu Lạc Tiền đề cho văn minh Việt cổ
Đầu thiên niên kỉ I TCN – đầu Công nguyên Hình thành và phát triển văn minh Văn Lang – Âu Lạc ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Nền văn minh đầu tiên của người Việt
Khoảng 2 700 năm cách ngày nay Nhà nước Văn Lang ra đời, kinh đô Phong Châu (tỉnh Phú Thọ) Nhà nước đầu tiên ở Việt Nam
208 – 179 TCN Nhà nước Âu Lạc tồn tại, kinh đô Cổ Loa (thành phố Hà Nội), đứng đầu là Thục Phán – An Dương Vương Tiếp nối Nhà nước Văn Lang
Khoảng thế kỉ V TCN Cư dân văn hóa Sa Huỳnh cư trú ở vùng duyên hải miền Trung Cơ sở xã hội cho sự hình thành Nhà nước Chăm-pa
Khoảng cuối thiên niên kỉ I TCN Văn hóa tiền Óc Eo hình thành cấu trúc làng nông – chài – thương nghiệp ở Nam Bộ Tiền đề cho sự ra đời Vương quốc Phù Nam
Thế kỉ II – thế kỉ XV Nền văn minh Chăm-pa hình thành và phát triển Một trong ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam
Khoảng đầu Công nguyên Vương quốc Phù Nam được thành lập, kinh đô trên cơ sở tập hợp nhiều tiểu quốc Một trong ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam
Năm 192 Khu Liên lãnh đạo nhân dân huyện Tượng Lâm (quận Nhật Nam) nổi dậy, lập ra nước Lâm Ấp; kinh đô Sin-ha-pu-ra đặt ở Trà Kiệu (xã Duy Xuyên, thành phố Đà Nẵng) Nhà nước Chăm-pa ra đời
Thế kỉ III – thế kỉ V Tổ chức nhà nước Phù Nam ngày càng hoàn thiện, trở thành vương quốc hùng mạnh Phù Nam có ảnh hưởng rộng ra nhiều vùng đất ở khu vực Đông Nam Á

Sơ đồ tóm tắt bài học

Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam

1. Văn minh Văn Lang – Âu Lạc

Phạm vi – thời gian

  • Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam
  • Từ đầu thiên niên kỉ I TCN đến đầu Công nguyên

Cơ sở hình thành

  • Điều kiện tự nhiên: lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã, sông Cả; đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều mỏ kim loại
  • Cơ sở xã hội: cội nguồn từ văn hóa Phùng Nguyên, phát triển rực rỡ thời Đông Sơn; phân hóa xã hội, liên kết làng → nhà nước

Thành tựu tiêu biểu

  • Nhà nước: Văn Lang (kinh đô Phong Châu, tỉnh Phú Thọ) – Âu Lạc (kinh đô Cổ Loa, thành phố Hà Nội, vua Thục Phán – An Dương Vương)
  • Kinh tế: nông nghiệp trồng lúa nước, chăn nuôi, đánh bắt, thủ công; đúc đồng vượt bậc (trống đồng, thạp đồng)
  • Đời sống vật chất: cơm – rau – cá; phụ nữ váy áo yếm, đàn ông đóng khố; nhà sàn; đi lại bằng thuyền
  • Đời sống tinh thần: thờ cúng tổ tiên, thần tự nhiên, tín ngưỡng phồn thực; nghệ thuật trình độ cao; âm nhạc với trống đồng Đông Sơn

2. Văn minh Chăm-pa

Phạm vi – thời gian

  • Duyên hải miền Trung và một phần cao nguyên Trường Sơn
  • Thế kỉ II đến thế kỉ XV

Cơ sở hình thành

  • Điều kiện tự nhiên: phía đông giáp biển, phía tây rừng núi; nằm trên tuyến đường biển quốc tế
  • Cơ sở xã hội: văn hóa Sa Huỳnh (thế kỉ V TCN); liên minh cụm làng → Nhà nước Chăm-pa
  • Ảnh hưởng văn minh Ấn Độ: chữ viết, tôn giáo, tư tưởng, mô hình nhà nước

Thành tựu tiêu biểu

  • Nhà nước: năm 192, Khu Liên lập nước Lâm Ấp, kinh đô Sin-ha-pu-ra (Trà Kiệu, thành phố Đà Nẵng); vua đứng đầu, địa phương chia châu – huyện – làng
  • Kinh tế: trồng lúa, thủ công, giỏi buôn bán đường biển; cảng thị Đại Chiêm, Thị Nại, Pan-đu-ran-ga
  • Đời sống vật chất: cơm – rau – cá; mặc “ka-ma”; nhà sàn
  • Đời sống tinh thần: tín ngưỡng bản địa + Phật giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo; chữ Chăm cổ (trên cơ sở chữ Phạn Ấn Độ); kiến trúc, điêu khắc (tháp Bà Pô Na-ga, Thánh địa Mỹ Sơn,…)

3. Văn minh Phù Nam

Phạm vi – thời gian

  • Khu vực Nam Bộ Việt Nam, hạ lưu sông Mê Công
  • Từ khoảng đầu Công nguyên

Cơ sở hình thành

  • Điều kiện tự nhiên: đồng bằng phù sa màu mỡ, kênh rạch chằng chịt
  • Cơ sở xã hội: cội nguồn từ văn hóa tiền Óc Eo; cư dân bản địa + cư dân Nam Đảo di cư
  • Ảnh hưởng văn minh Ấn Độ: truyền bá qua thương mại biển

Thành tựu tiêu biểu

  • Nhà nước: lập đầu Công nguyên, tập hợp nhiều tiểu quốc; từ thế kỉ III – V tổ chức hoàn thiện, hùng mạnh nhất Đông Nam Á
  • Kinh tế: trung tâm giao thương bậc nhất, cảng Óc Eo đón thương nhân Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Tư; thủ công và nông nghiệp phát triển
  • Đời sống vật chất: lúa gạo, thịt, thủy hải sản; đàn ông đóng khố, phụ nữ mặc váy áo; nhà sàn rộng; đi lại bằng thuyền
  • Đời sống tinh thần: thờ đa thần (tiêu biểu là thần Mặt Trời), tín ngưỡng phồn thực, Phật giáo, Hin-đu giáo; phong tục: thủy táng, hỏa táng, thổ táng, điểu táng
Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

Cô Ngô Thị Ánh Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Lịch sử, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 7+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Kim Liên