Môi trường & các nhân tố sinh thái
Môi trường sống, các nhân tố sinh thái, ba quy luật sinh thái (giới hạn – tổng hợp – không đồng đều) và nhịp sinh học
Môi trường sống là tất cả những nhân tố xung quanh sinh vật có thể ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật. Môi trường vừa cung cấp nguồn sống, vừa chứa chất thải và có quan hệ qua lại với sinh vật.
| Loại môi trường | Đặc điểm | Ví dụ sinh vật |
|---|---|---|
| Dưới nước | Nước ngọt, nước mặn, nước lợ | Cá, tôm, cua, rong biển |
| Trên cạn | Bề mặt đất liền (đồng bằng, núi, sa mạc, rừng) | Gà, chó, chim, trâu, bò |
| Trong đất | Các tầng đất với độ ẩm, nhiệt độ riêng | Giun đất, chuột chũi, dế, mối |
| Sinh vật | Cơ thể sinh vật khác (nơi sống của kí sinh, cộng sinh) | Giun đũa (ruột người), sán lá gan, vi khuẩn nốt sần |
Tác động qua lại: môi trường ảnh hưởng đến sinh vật (nhiệt độ, hạn hán…), đồng thời sinh vật cũng làm thay đổi môi trường (giun đất làm đất tơi xốp, trồng cây phủ xanh đồi trọc hạn chế xói mòn…).
Nhân tố sinh thái là các nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật, được chia thành 2 nhóm:
| Tiêu chí | Nhân tố vô sinh | Nhân tố hữu sinh |
|---|---|---|
| Bản chất | Các nhân tố vật lí, hóa học (không có sự sống) | Các sinh vật sống và mối quan hệ giữa chúng |
| Ví dụ | Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, nước, đất, không khí | Vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật, con người |
| Cách tác động | Trực tiếp đến quá trình sinh lí của sinh vật | Qua quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các sinh vật |
Con người là nhân tố hữu sinh có ảnh hưởng lớn nhất: vừa gây tác động tiêu cực (chặt phá rừng, săn bắt bừa bãi, ô nhiễm…), vừa có tác động tích cực (trồng rừng, bảo tồn thiên nhiên, cải tạo môi trường…).
Ánh sáng là tác nhân chọn lọc tự nhiên hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
▸ Đối với thực vật
| Nhóm | Đặc điểm hình thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ưa sáng | Phiến lá nhỏ, màu xanh nhạt, mô giậu phát triển | Bạch đàn, lúa, ngô, phi lao |
| Ưa bóng | Phiến lá lớn, màu xanh đậm, mô giậu kém phát triển | Phong lan, vạn niên thanh, lá lốt |
Cây mọc nơi quang đãng phân cành sớm, tán rộng; cây mọc trong rừng phân cành muộn, thân cao vống do cạnh tranh ánh sáng. Lá thường xếp so le để tối ưu thu nhận ánh sáng.
▸ Đối với động vật
Ánh sáng giúp động vật định hướng và nhận biết môi trường. Chia thành:
| Nhóm | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hoạt động ban ngày | Cơ quan thị giác phát triển bình thường | Ong, thằn lằn, đại bàng, hươu, nai |
| Hoạt động ban đêm | Mắt to, đồng tử giãn rộng, thị giác rất phát triển | Cú lợn, gấu mèo, khỉ cú, dơi |
Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất, sự phân bố, hình thái và tập tính của sinh vật. Theo khả năng điều hòa thân nhiệt chia thành 2 nhóm:
| Nhóm | Đặc điểm thân nhiệt | Ví dụ |
|---|---|---|
| Biến nhiệt | Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc môi trường (không tự điều hòa) | Thực vật, cá, lưỡng cư, bò sát, ĐV không xương sống |
| Đẳng nhiệt | Nhiệt độ cơ thể ổn định, có cơ chế điều hòa | Chim, thú |
▸ Thích nghi của sinh vật đẳng nhiệt theo vĩ độ
Khi đi từ vùng nóng đến vùng lạnh (vĩ độ thấp lên cao), các sinh vật đẳng nhiệt cùng loài/họ hàng gần có xu hướng: kích thước cơ thể tăng dần, lông dày, lớp mỡ dày; còn tai, đuôi, chi (phần thò ra) lại nhỏ và ngắn dần.
Tập tính thích nghi nhiệt độ: ngủ đông (gấu, nhím, rắn, ếch), ngủ hè (ốc sên, cá phổi), di cư (chim) đến vùng có điều kiện thuận lợi hơn.
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
| Thành phần | Đặc điểm |
|---|---|
| Điểm cực thuận | Giá trị tối ưu – sinh vật sống tốt nhất |
| Khoảng thuận lợi | Gần điểm cực thuận – sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt |
| Khoảng chống chịu | Hai bên khoảng thuận lợi – hoạt động sinh lí bị ức chế |
| Điểm gây chết | Hai đầu mút – vượt quá thì sinh vật không sống được |
Ý nghĩa: loài có giới hạn rộng với nhiều nhân tố → phân bố rộng (chuột, ruồi, muỗi); giới hạn hẹp → phân bố hẹp.
▸ Quy luật tác động tổng hợp
Sinh vật chịu tác động đồng thời của nhiều nhân tố sinh thái; một nhân tố thay đổi có thể kéo theo sự thay đổi của các nhân tố khác.
Ví dụ: bón đủ phân nhưng thiếu nước → cây không hấp thụ được phân → sinh trưởng kém. Như vậy phải đảm bảo đồng thời ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, dinh dưỡng đều trong khoảng thuận lợi.
▸ Quy luật tác động không đồng đều
Mỗi giai đoạn khác nhau trong chu trình sống có yêu cầu khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái; cùng một giá trị của nhân tố có thể thuận lợi cho hoạt động này nhưng có hại cho hoạt động khác.
Ý nghĩa: con người vận dụng để xây dựng kế hoạch nuôi trồng và khai thác sinh vật đúng thời điểm theo từng giai đoạn phát triển.
Nhịp sinh học là sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kì của môi trường (đặc biệt là ánh sáng). Đây là đặc điểm thích nghi hình thành qua chọn lọc tự nhiên.
| Loại nhịp | Chu kì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhịp ngày đêm | 24 giờ | Thức – ngủ; hoa mười giờ nở; rụng lá |
| Nhịp thủy triều | ~12 giờ | Kiếm ăn của sinh vật vùng triều |
| Nhịp mùa | Theo mùa | Ngủ đông, ngủ hè, thay lông, di cư |
| Chu kì dài hơn | Tháng, năm | Chu kì kinh nguyệt ở người (~28 ngày) |
▸ Ý nghĩa & sức khỏe
Nhịp sinh học ở người là cơ sở xây dựng thời gian biểu hợp lí. Khi nhịp bị rối loạn (làm việc theo ca, bay đổi múi giờ – jet lag, thức khuya) → mất ngủ, mệt mỏi, tăng nguy cơ bệnh tim mạch.
| Quy luật | Từ khóa nhận biết |
|---|---|
| Giới hạn sinh thái | Khoảng giá trị, điểm cực thuận, điểm gây chết |
| Tác động tổng hợp | Nhiều nhân tố tác động đồng thời, ảnh hưởng lẫn nhau |
| Tác động không đồng đều | Cùng nhân tố, khác giai đoạn → yêu cầu khác nhau |
▸ Lỗi thường gặp
| Sai | Đúng |
|---|---|
| Xác động vật là nhân tố hữu sinh | Xác động vật là nhân tố vô sinh |
| Giới hạn sinh thái không đổi | Có thể thu hẹp khi cơ thể mắc bệnh |
| Lẫn lộn tổng hợp & không đồng đều | Tổng hợp = nhiều nhân tố; không đồng đều = khác giai đoạn |
| Cá, bò sát là sinh vật đẳng nhiệt | Cá, bò sát là sinh vật biến nhiệt |
Cùng luyện Bài 23 – Môi trường & các nhân tố sinh thái!
27 câu: 22 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
