Diễn thế sinh thái
Khái niệm và các loại diễn thế (nguyên sinh, thứ sinh), nguyên nhân gây diễn thế, tầm quan trọng của nghiên cứu diễn thế và các hiện tượng ảnh hưởng bất lợi đến hệ sinh thái
▸ Quá trình diễn thế trải qua 3 giai đoạn
▸ Đặc điểm của diễn thế
| Đặc điểm | Giải thích |
|---|---|
| Tính quy luật | Diễn ra theo một trình tự nhất định, có thể dự đoán được |
| Gắn với nhân tố vô sinh | Sự thay đổi quần xã gắn với thay đổi các nhân tố vô sinh (ánh sáng, thổ nhưỡng, độ ẩm…) |
| Tính liên tục | Diễn ra liên tục cho đến khi đạt trạng thái cân bằng |
Diễn thế nguyên sinh là diễn thế bắt đầu từ môi trường trống trơn, nơi chưa có bất kì loài sinh vật nào sinh sống.
Môi trường khởi đầu: đá nham thạch nguội sau núi lửa, bề mặt đá sau khi băng tan, vùng đất mới bồi do phù sa, các đảo mới hình thành.
▸ Các giai đoạn
| Giai đoạn | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tiên phong | Loài thích nghi điều kiện nghèo dinh dưỡng định cư đầu tiên | Vi khuẩn, địa y, tảo, rêu… |
| Trung gian | Các quần xã tuần tự thay thế, quần xã trước tạo điều kiện cho quần xã sau | Cỏ → cây bụi → cây gỗ nhỏ ưa sáng… |
| Đỉnh cực | Quần xã tương đối ổn định, cân bằng với môi trường | Rừng mưa nhiệt đới, rừng ôn đới… |
Vì sao loài tiên phong trên cạn thường là địa y, tảo, rêu? Vì chúng sống được trên nền đá trơ trụi không cần đất, chịu khô hạn – nghèo dinh dưỡng, tự tổng hợp chất hữu cơ; khi chết, xác tích tụ tạo lớp đất mùn đầu tiên cho loài khác.
Diễn thế thứ sinh là diễn thế bắt đầu từ nơi quần xã đã bị tổn hại, có một số loài bị tiêu diệt.
Môi trường khởi đầu: quần xã bị thiên tai tàn phá (cháy rừng, bão, lũ lụt…) hoặc bị con người hủy hoại (khai thác quá mức, xả thải gây ô nhiễm…).
▸ Đặc điểm
| Đặc điểm | Giải thích |
|---|---|
| Thời gian ngắn hơn | Đất đã có sẵn chất dinh dưỡng, mùn bã hữu cơ nên phục hồi nhanh hơn diễn thế nguyên sinh |
| Quần xã tiên phong | Là loài còn sót lại sau thiên tai hoặc loài di cư đến từ vùng lân cận |
| Hai hướng diễn biến | Có thể tới quần xã đỉnh cực (điều kiện thuận lợi) hoặc suy thoái (điều kiện bất lợi) |
| Tiêu chí | Nguyên sinh | Thứ sinh |
|---|---|---|
| Môi trường khởi đầu | Trống trơn, không có sinh vật | Đã có quần xã bị tổn hại |
| Điều kiện đất | Chưa có đất hoặc đất rất nghèo | Đã có đất với chất dinh dưỡng |
| Quần xã tiên phong | Loài chịu nghèo dinh dưỡng (địa y, tảo, rêu…) | Loài còn sót lại hoặc di cư đến |
| Kết quả | Luôn → quần xã đỉnh cực | Đỉnh cực HOẶC suy thoái |
| Thời gian | Rất dài (hàng trăm năm) | Ngắn hơn |
| Ví dụ | Sau núi lửa ở đảo Krakatau (1883) | Sau cháy rừng U Minh Thượng (2002) |
THỨ SINH = TỔN HẠI → ĐỈNH CỰC hoặc SUY THOÁI
Diễn thế xảy ra do hai nhóm nguyên nhân:
▸ Nguyên nhân bên ngoài
Là tác động từ bên ngoài quần xã: nhân tố vô sinh (núi lửa, cháy rừng, hạn hán, lũ lụt, bão…) và hoạt động của con người (khai thác tài nguyên, xả thải, xây dựng công trình…). Hậu quả: gây chết hàng loạt cá thể, thay đổi sâu sắc cấu trúc quần xã.
▸ Nguyên nhân bên trong
Là thay đổi từ chính bên trong quần xã, do mối quan hệ giữa các loài (đặc biệt là cạnh tranh khác loài):
Hiểu biết về diễn thế giúp con người:
| Ứng dụng | Nội dung |
|---|---|
| Đánh giá & dự đoán tác động môi trường | Giải thích sự biến đổi quần xã, dự đoán tương lai quần xã, đánh giá tác động của công trình (đập thủy điện, khu công nghiệp…) để ra quyết định quản lý |
| Khai thác bền vững | Cải tiến công nghệ (khai khoáng, canh tác, xử lí chất thải…) và khai thác tài nguyên tái sinh (rừng, thủy sản) đúng mức để duy trì nguồn lợi lâu dài |
| Rút ngắn thời gian phục hồi | Can thiệp để đẩy nhanh hình thành quần xã đỉnh cực khi tái sinh rừng, hồi phục quần xã suy thoái, cải tạo đất hoang hóa, đất ngập mặn… |
▸ Biện pháp can thiệp
Lựa chọn loài tiên phong phù hợp với điều kiện môi trường; cải tạo sinh cảnh (bón phân, tưới nước, cải tạo đất…); bổ sung thành phần loài ở các giai đoạn phù hợp.
Ba hiện tượng đáng lo ngại nhất, chủ yếu do hoạt động của con người:
| Hiện tượng | Khái niệm | Nguyên nhân chính |
|---|---|---|
| Phì dưỡng (phú dưỡng) | Môi trường nước thừa chất dinh dưỡng (nitrogen, phosphorus) → vi khuẩn lam, tảo phát triển quá mức | Phân bón dư thừa, nước thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi |
| Sự ấm lên toàn cầu | Tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất trong thời gian dài | Khí nhà kính ($\text{CO}_2$, $\text{CH}_4$…), chặt phá rừng, đốt nhiên liệu hóa thạch |
| Sa mạc hóa | Thoái hóa đất ở vùng khô hạn, biến đất màu mỡ thành đất cằn cỗi | Biến đổi khí hậu, khai thác rừng quá mức, chăn thả mật độ cao, canh tác lạc hậu |
▸ Hậu quả phì dưỡng
Tảo nở hoa → nước xanh đục → tảo chết, vi khuẩn phân hủy tiêu thụ oxygen + tảo tiết độc tố → cá, tôm chết hàng loạt, mất cân bằng hệ sinh thái thủy vực.
▸ Một số lỗi thường gặp
| Lỗi sai | Cần nhớ đúng |
|---|---|
| Diễn thế thứ sinh luôn dẫn đến đỉnh cực | Có thể tới đỉnh cực HOẶC suy thoái |
| Chỉ nguyên nhân bên ngoài mới gây diễn thế | Nguyên nhân bên trong (cạnh tranh, loài ưu thế) mới là cơ chế chính |
| Quần xã đỉnh cực không bao giờ thay đổi | Chỉ tương đối ổn định, vẫn đổi nếu có tác động mạnh |
| Diễn thế = biến động số lượng cá thể | Diễn thế là thay đổi thành phần loài của quần xã; biến động số lượng là thay đổi số cá thể của một loài |
| Quần xã tiên phong 2 loại diễn thế giống nhau | Nguyên sinh: địa y, tảo, rêu… · Thứ sinh: loài sót lại hoặc di cư đến |
Cùng luyện Bài 30 – Diễn thế sinh thái!
27 câu: 22 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
