Sinh thái học quần thể
Khái niệm quần thể, quan hệ hỗ trợ – cạnh tranh, các đặc trưng cơ bản, tăng trưởng, biến động số lượng và ứng dụng thực tiễn
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.
Quần thể là một hệ thống mở (trao đổi vật chất, năng lượng với môi trường), có cấu trúc hoàn chỉnh và có xu hướng phát tán cá thể.
▸ Phân biệt với tập hợp ngẫu nhiên
| Tiêu chí | Quần thể | Tập hợp ngẫu nhiên |
|---|---|---|
| Loài | Cùng một loài | Có thể khác loài |
| Sinh sản | Sinh sản tạo thế hệ mới | Không nhất thiết |
| Quan hệ | Có quan hệ sinh thái | Rất ít hoặc không |
▸ Quan hệ hỗ trợ
Khi sống thành nhóm, các cá thể hỗ trợ nhau (tìm thức ăn, tự vệ, chống chịu điều kiện bất lợi…) nên mỗi cá thể có nhiều thuận lợi hơn so với sống đơn lẻ – gọi là hiệu quả nhóm.
Ví dụ: sư tử, sói săn mồi theo đàn bắt được con mồi lớn; trâu rừng xếp vòng tròn bảo vệ con non; chim cánh cụt túm tụm giữ ấm.
Ý nghĩa: khai thác tối ưu nguồn sống, tăng hiệu quả sinh sản, hạn chế tác động bất lợi → tăng số lượng cá thể của quần thể.
▸ Quan hệ cạnh tranh
Xảy ra khi nguồn sống có giới hạn mà số lượng cá thể quá đông. Thực vật cạnh tranh ánh sáng, nước, khoáng → tỉa thưa tự nhiên; động vật cạnh tranh thức ăn, nơi ở, sinh sản.
| Quan hệ | Kết quả |
|---|---|
| Hỗ trợ | Cả hai cùng có lợi → tăng số lượng (hiệu quả nhóm) |
| Cạnh tranh | Cá thể yếu bị thiệt hại, chết/di cư → điều chỉnh số lượng (tỉa thưa) |
Mật độ cá thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích, biểu thị mức độ khai thác nguồn sống. Mật độ thấp → nguồn sống dồi dào → sinh sản > tử vong → tăng mật độ; mật độ quá cao → cạnh tranh gay gắt → tử vong > sinh sản → giảm mật độ.
▸ Kích thước quần thể
Kích thước quần thể là số lượng cá thể (hoặc sinh khối, năng lượng) có trong khu vực phân bố. Quần thể dao động giữa kích thước tối đa và tối thiểu.
| Loại | Định nghĩa | Nếu vượt ngưỡng |
|---|---|---|
| Kích thước tối đa | Số cá thể lớn nhất phù hợp sức chứa môi trường | Vượt → cạnh tranh gay gắt → giảm kích thước |
| Kích thước tối thiểu | Số cá thể ít nhất để quần thể tồn tại | Dưới → nguy cơ suy vong (giảm sinh sản, giao phối cận huyết, giảm hỗ trợ) |
Ý nghĩa: dựa vào kích thước quần thể, con người đưa ra phương án bảo tồn, khai thác hợp lí (ví dụ chương trình bảo tồn voọc Chà vá chân nâu ở Sơn Trà, Đà Nẵng).
▸ Ba kiểu phân bố
| Kiểu | Điều kiện xuất hiện | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ngẫu nhiên | Nguồn sống phân bố đồng đều, ít tương tác giữa các cá thể | Xương rồng mọc trên sườn dốc |
| Đều | Mật độ cao, cạnh tranh gay gắt (phân bố đều giảm cạnh tranh) | Chim hải âu làm tổ cách đều |
| Theo nhóm | Điều kiện sống không đồng đều, các cá thể hỗ trợ nhau | Đàn ngựa vằn ở nơi nhiều thức ăn |
▸ Tỉ lệ giới tính
Là tỉ lệ đực : cái, thường xấp xỉ 1:1 nhưng thay đổi theo loài, môi trường, giai đoạn. Biểu thị tiềm năng sinh sản (tỉ lệ cái cao → tiềm năng sinh sản cao). Ví dụ: rùa biển xanh ấp trứng ở nhiệt độ cao (> $30{,}3\,^{\circ}\text{C}$) nở ra chủ yếu con cái, nhiệt độ thấp (< $28{,}5\,^{\circ}\text{C}$) nở ra chủ yếu con đực.
▸ Nhóm tuổi & tháp tuổi
| Dạng tháp | Đặc điểm | Xu hướng |
|---|---|---|
| Phát triển | Đáy rộng, nhiều cá thể trước sinh sản | Quần thể tăng trưởng |
| Ổn định | Đáy và thân cân đối | Quần thể ổn định |
| Suy giảm | Đáy hẹp, ít cá thể trẻ | Quần thể suy giảm |
Tăng trưởng của quần thể là sự gia tăng kích thước quần thể qua các thế hệ. Có hai kiểu chính:
| Tiêu chí | Hình chữ J | Hình chữ S |
|---|---|---|
| Điều kiện | Lí tưởng, nguồn sống vô hạn | Thực tế, nguồn sống có giới hạn |
| Đặc điểm | Tăng theo cấp số mũ, không giới hạn | Tăng nhanh rồi chậm dần, đạt sức chứa (K) |
| Thực tế | Hiếm gặp, chỉ thời gian ngắn | Phổ biến trong tự nhiên |
Trong đó $N_t$ là số cá thể tại thời điểm $t$, $N_0$ là số cá thể ban đầu, $\lambda$ là hệ số tăng trưởng ($\lambda > 1$).
▸ Bốn yếu tố ảnh hưởng kích thước quần thể
Sinh sản (+), Nhập cư (+) làm tăng kích thước; Tử vong (−), Xuất cư (−) làm giảm kích thước.
Trước nửa đầu thế kỉ XVII, dân số tăng chậm (điều kiện sống khó khăn, y tế kém, dịch bệnh, chiến tranh, thiên tai → tử vong cao). Từ thế kỉ XVIII trở đi, dân số tăng nhanh nhờ tiến bộ y học, khoa học và công nghệ.
| Mốc dân số | Năm |
|---|---|
| 1 tỉ người | 1804 |
| 2 tỉ người | 1927 |
| 4 tỉ người | 1974 |
| 8 tỉ người | 2022 |
Tỉ lệ tăng dân số đạt đỉnh khoảng 2,2% (thập niên 60 của thế kỉ XX) rồi giảm dần; dự báo đến 2050 còn khoảng 0,5%, dân số đạt khoảng 9,8 tỉ người.
Biến động số lượng cá thể là sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể dưới tác động của môi trường. Có 2 kiểu:
| Tiêu chí | Theo chu kì | Không theo chu kì |
|---|---|---|
| Tính chất | Có quy luật, lặp lại | Đột ngột, ngẫu nhiên |
| Nguyên nhân | Biến đổi có tính chu kì của môi trường | Thiên tai, dịch bệnh, con người |
| Dự đoán | Dự đoán được | Khó dự đoán |
Biến động theo chu kì: tảo tăng ban ngày giảm ban đêm (ngày đêm); muỗi, ếch nhái tăng vào mùa mưa (mùa); mèo rừng và thỏ rừng Canada biến động theo chu kì 9 – 10 năm (nhiều năm).
Biến động không theo chu kì: cháy rừng, bão, lũ, hạn hán, dịch bệnh, hoạt động của con người (ví dụ cháy rừng U Minh Thượng năm 2002 làm giảm số lượng nhiều quần thể).
▸ Ứng dụng trong thực tiễn
• Nông nghiệp: canh tác/nuôi với mật độ hợp lí giúp giảm cạnh tranh, tăng năng suất; điều chỉnh tỉ lệ giới tính, quy mô đàn theo từng giai đoạn.
• Bảo tồn & khai thác: dựa vào kích thước, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi để bảo vệ loài nguy cấp (Sao la, Voọc mông trắng) và khai thác hợp lí.
• Chính sách xã hội: dựa vào đặc điểm dân số để hoạch định chính sách dân số, giáo dục, y tế, an sinh.
▸ Lỗi thường gặp
| Sai | Đúng |
|---|---|
| Các con cá trong ao là một quần thể | Phải cùng loài mới là quần thể |
| Cạnh tranh trong quần thể luôn có hại | Cạnh tranh giúp điều chỉnh số lượng, đào thải cá thể kém thích nghi |
| Phân bố đều do hỗ trợ nhau | Phân bố đều do cạnh tranh gay gắt; theo nhóm mới do hỗ trợ |
| Tăng trưởng hình J phổ biến | Hình J hiếm gặp; hình S phổ biến trong tự nhiên |
Cùng luyện Bài 24 – Sinh thái học quần thể!
27 câu: 22 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
