Hệ sinh thái
Khái niệm hệ sinh thái, thành phần cấu trúc (sinh cảnh & quần xã), các nhóm sinh vật và các kiểu hệ sinh thái tự nhiên – nhân tạo
Hệ sinh thái là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường sống của quần xã). Các thành phần tác động qua lại, gắn bó như một thể thống nhất tương đối ổn định.
▸ Đặc điểm của hệ sinh thái
| Đặc điểm | Giải thích |
|---|---|
| Hệ thống mở | Thường xuyên trao đổi vật chất, năng lượng với môi trường bên ngoài |
| Tự điều chỉnh | Có cơ chế duy trì cấu trúc ở trạng thái cân bằng động, ổn định trước biến đổi của môi trường |
| Đa dạng kích thước | Rất nhỏ (giọt nước, ao cá) đến rất lớn; lớn nhất là sinh quyển |
Sinh cảnh là môi trường vật lí và hóa học bao quanh sinh vật, gồm 3 nhóm thành phần:
| Thành phần | Ví dụ |
|---|---|
| Yếu tố khí hậu | Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió |
| Chất vô cơ | Nước ($\text{H}_2\text{O}$), khí $\text{CO}_2$, khí $\text{O}_2$, muối khoáng, nguyên tố vi lượng |
| Chất hữu cơ | Xác sinh vật chết, cành lá khô, chất thải, mùn bã hữu cơ |
Quần xã (thành phần hữu sinh) được chia thành 3 nhóm chức năng dựa trên cách thu nhận năng lượng:
| Nhóm | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sinh vật sản xuất | Tự dưỡng: tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ (quang hợp/hóa tổng hợp) – tạo nguồn thức ăn ban đầu | Cây xanh, tảo, vi khuẩn lam |
| Sinh vật tiêu thụ | Dị dưỡng: dùng chất hữu cơ có sẵn từ sinh vật khác | Động vật ăn cỏ (bậc 1), ăn thịt (bậc 2, 3…), ăn tạp |
| Sinh vật phân giải | Phân hủy xác chết, chất thải thành chất vô cơ → khép kín vòng tuần hoàn vật chất | Vi khuẩn hoại sinh, nấm, giun đất |
Các thành phần trong hệ sinh thái gắn bó chặt chẽ, tạo nên vòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng:
Các chất vô cơ trong sinh cảnh lại được sinh vật sản xuất hấp thụ → vòng tuần hoàn vật chất được khép kín, năng lượng được chuyển hóa liên tục trong hệ sinh thái.
Dựa vào nguồn gốc hình thành, hệ sinh thái chia thành 2 loại: tự nhiên và nhân tạo.
▸ Hệ sinh thái tự nhiên
Hình thành và tồn tại trong tự nhiên, ít hoặc không có sự can thiệp của con người; tự điều chỉnh theo quy luật tự nhiên.
• Trên cạn: rừng mưa nhiệt đới (đa dạng nhất), rừng rụng lá ôn đới, rừng lá kim (taiga), thảo nguyên, sa mạc, đồng rêu hàn đới (tundra).
• Dưới nước: nước ngọt (hồ, sông, đầm lầy), nước mặn (biển, rạn san hô, rừng ngập mặn).
▸ Hệ sinh thái nhân tạo
Do con người tạo ra và duy trì để phục vụ sản xuất, chăn nuôi, giải trí, định cư. Ví dụ: hệ sinh thái nông nghiệp (ruộng lúa, vườn cây), chăn nuôi (ao cá, đầm tôm), lâm nghiệp (rừng trồng keo, bạch đàn), đô thị, công viên.
▸ So sánh HST tự nhiên và nhân tạo
| Tiêu chí | Tự nhiên | Nhân tạo |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Hình thành tự nhiên | Do con người tạo ra |
| Số lượng loài | Nhiều (đa dạng cao) | Ít (đa dạng thấp) |
| Nguồn năng lượng | Chủ yếu từ ánh sáng mặt trời | Mặt trời $+$ con người bổ sung (phân bón, nước tưới, thức ăn…) |
| Độ ổn định | Cao | Thấp |
| Lưới thức ăn | Phức tạp, nhiều mắt xích | Đơn giản, ít mắt xích |
| Can thiệp của con người | Ít hoặc không | Nhiều, liên tục |
Tự nhiên: NHIỀU – CAO – PHỨC TẠP · Nhân tạo: ÍT – THẤP – ĐƠN GIẢN
▸ Lỗi thường gặp
| Sai | Đúng |
|---|---|
| Quần xã = hệ sinh thái | HST $=$ quần xã $+$ sinh cảnh (thêm thành phần vô sinh) |
| Giun đất là sinh vật tiêu thụ | Giun đất là sinh vật phân giải |
| HST tự nhiên không bao giờ thay đổi | Vẫn biến đổi theo thời gian (diễn thế, tác động con người) |
| HST nhân tạo không có giá trị sinh thái | Có vai trò quan trọng: cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu |
Cùng luyện Bài 28 – Hệ sinh thái!
27 câu: 22 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
