Sinh thái học phục hồi & bảo tồn đa dạng sinh vật
Khái niệm sinh thái học phục hồi và bảo tồn, lí do cần bảo tồn – phục hồi các hệ sinh thái, các phương pháp phục hồi (cải tạo & gia tăng sinh học) và các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh vật (nguyên vị, chuyển vị)
Phục hồi sinh thái là tập hợp các hoạt động có chủ đích nhằm khởi xướng hoặc thúc đẩy sự khôi phục hệ sinh thái, giúp chúng lấy lại sức khỏe, tính toàn vẹn và tính bền vững. Một hệ sinh thái cần phục hồi khi đã bị thay đổi, xâm hại, suy thoái hay phá hủy bởi tác động bên ngoài.
Sinh thái học bảo tồn là một nhánh của sinh thái học và sinh học tiến hóa, nghiên cứu các phương pháp nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm nhất để bảo tồn các loài, môi trường sống, cảnh quan và hệ sinh thái.
▸ Bảo tồn đa dạng sinh vật hướng đến
• Bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài hoang dã.
• Gìn giữ cảnh quan, nét đẹp độc đáo của tự nhiên.
• Nuôi, trồng, chăm sóc các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định pháp luật.
• Lưu giữ, bảo quản lâu dài các mẫu vật di truyền.
▸ Nhiệm vụ chính
Hạn chế tác động xấu từ môi trường và con người đến sinh vật hoang dã; bảo vệ môi trường sống và sức khỏe cho sinh vật; duy trì ổn định quần thể loài hoang dã ở vườn quốc gia, khu bảo tồn; sử dụng hợp lí và chia sẻ công bằng lợi ích từ tài nguyên sinh học.
| Tiêu chí | Sinh thái học phục hồi | Sinh thái học bảo tồn |
|---|---|---|
| Mục tiêu | Đưa hệ sinh thái đã suy thoái về gần trạng thái tự nhiên | Bảo vệ loài, hệ sinh thái đang có giá trị trước khi bị suy thoái |
| Đối tượng | Hệ sinh thái đã thay đổi, xâm hại, suy thoái, phá hủy | Loài nguy cấp, quý hiếm; hệ sinh thái giá trị cao |
| Tính chất | Khắc phục, sửa chữa | Phòng ngừa, bảo vệ |
| Ví dụ | Trồng lại rừng ngập mặn bị chặt; phục hồi rạn san hô tẩy trắng | Lập vườn quốc gia bảo vệ voọc; cấm săn bắt động vật hoang dã |
BẢO TỒN = CÒN TỐT thì GIỮ
Hệ sinh thái tự nhiên mang lại cho con người hai nhóm giá trị:
| Nhóm giá trị | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trực tiếp (cung cấp vật chất) | Sản phẩm khai thác, sử dụng trực tiếp – "cầm được, ăn được, bán được" | Lương thực, hải sản, nguồn nước, dược liệu, nguồn gene, gỗ – tre, chất đốt, tinh dầu – mủ cao su… |
| Gián tiếp (dịch vụ sinh thái) | Lợi ích tự nhiên, không phải vật chất cụ thể nhưng rất quan trọng | Cải tạo đất, điều hòa & lọc nước, hấp thụ khí nhà kính, hỗ trợ thụ phấn, chắn sóng – giảm thiên tai, cảnh quan, không khí trong lành… |
GIÁN TIẾP = DỊCH VỤ sinh thái (hưởng lợi nhưng không cầm nắm được)
Có hai nhóm nguyên nhân chính do hoạt động phát triển kinh tế – xã hội của con người:
| Nhóm nguyên nhân | Hoạt động tiêu biểu |
|---|---|
| 1. Trực tiếp gây hại / tạo yếu tố gây hại | Phát tán loài ngoại lai; xả nước thải chưa xử lí; đốt – cháy rừng; xây đường cắt qua khu bảo tồn (chia cắt sinh cảnh); phát triển đô thị, khu công nghiệp |
| 2. Khai thác đến cạn kiệt | Khai thác cây gỗ lớn, quý hiếm; săn bắt loài bản địa quan trọng; lạm dụng phân hóa học; khai thác nước ngầm, khai thác cát quá mức |
▸ Thực trạng toàn cầu (báo cáo IPBES 2019)
| Chỉ số | Mức suy thoái |
|---|---|
| Dịch vụ sinh thái suy giảm | 14/18 dịch vụ (≈ 78%) |
| Hệ sinh thái san hô suy giảm | 35% |
| Số loài bị đe dọa tuyệt chủng | 25% số loài được nghiên cứu |
| Nguyên nhân tuyệt chủng hàng đầu | Mất môi trường sống |
Có hai phương pháp phục hồi chính:
| Tiêu chí | Cải tạo sinh học | Gia tăng sinh học |
|---|---|---|
| Nguyên tắc | Loại bỏ yếu tố gây hại | Bổ sung thành phần cần thiết |
| Đối tượng | Chất độc, kim loại nặng, loài ngoại lai, đập ngăn nước… | Sinh vật bản địa, loài tiên phong, nước, dinh dưỡng, giá thể… |
| Ví dụ | Dùng vi sinh vật loại bỏ uranium trong đất; thả bèo hoa dâu hút kim loại nặng; loại bỏ cây mai dương; tháo dỡ đập | Trồng cây họ Đậu bổ sung đạm; dẫn nước vào vùng khô cạn; trồng cây tiên phong (mắm, bần); tạo giá thể trồng lại san hô |
GIA TĂNG = THÊM VÀO cái tốt
Hai nhóm biện pháp chính, phân biệt theo địa điểm bảo tồn:
| Tiêu chí | Bảo tồn nguyên vị (tại chỗ) | Bảo tồn chuyển vị (chuyển chỗ) |
|---|---|---|
| Địa điểm | Ngay tại nơi cư trú tự nhiên | Bên ngoài nơi cư trú tự nhiên |
| Hình thức | Khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, hành lang đa dạng sinh vật, khu dự trữ sinh quyển | Vườn thú, vườn thực vật, ngân hàng gene, ngân hàng hạt giống, trung tâm nhân giống & cứu hộ |
| Ưu điểm | Duy trì quan hệ sinh thái tự nhiên, chi phí thấp, bảo vệ cả hệ sinh thái | Kiểm soát tốt môi trường, tránh săn trộm/thiên tai, hợp loài cực kì nguy cấp |
| Hạn chế | Khó kiểm soát đe dọa bên ngoài; không hợp loài quần thể quá nhỏ hoặc môi trường đã bị phá hủy | Chi phí cao; loài dễ mất hành vi tự nhiên; chỉ bảo tồn từng loài riêng lẻ |
CHUYỂN VỊ = ĐI CHỖ KHÁC (ra ngoài)
▸ Các biện pháp bảo tồn hỗ trợ khác
| Biện pháp | Nội dung |
|---|---|
| Lập danh lục loài nguy cấp | Đưa loài vào Danh lục Đỏ IUCN / Sách Đỏ Việt Nam để có cơ sở pháp lí bảo vệ |
| Xác định điểm nóng đa dạng sinh học | Tìm vùng có nhiều loài đặc hữu, nguy cấp để ưu tiên bảo tồn |
| Xây hành lang sinh thái | Kết nối các sinh cảnh, giúp loài giao lưu, tăng đa dạng di truyền |
| Giáo dục, tuyên truyền | Nâng cao nhận thức, nói không với sản phẩm từ động vật hoang dã |
BẢO TỒN (nguyên vị + chuyển vị)
Cùng luyện Bài 33 – Sinh thái học phục hồi & bảo tồn đa dạng sinh vật!
27 câu: 22 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 3 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
