Bài tập Sinh 12 Bài 34: Phát triển bền vững (23 bài tập)

Lớp 12 · Sinh Học Bài 34

Phát triển bền vững

Khái niệm và mục tiêu phát triển bền vững, mối tương tác kinh tế – xã hội – môi trường, phát triển bền vững trong nông nghiệp, hạn chế ô nhiễm, sử dụng hợp lí tài nguyên, chính sách dân số và giáo dục môi trường

1
Khái niệm & mục tiêu phát triển bền vững
ĐỊNH NGHĨA (LIÊN HỢP QUỐC, 1987)
Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng hay tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

Định nghĩa bổ sung (Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới 2002): đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định đi cùng tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lí, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống.

Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu, là chiến lược lâu dài có kế hoạch, nhằm từng bước đạt 17 mục tiêu toàn cầu của Liên hợp quốc giai đoạn 2015 – 2030.

▸ Mục tiêu chung

Đảm bảo cho mọi người dân được đáp ứng đầy đủ những nhu cầu thiết yếu về kinh tế, văn hóa – xã hội và được sống trong môi trường an toàn.

2
Ba trụ cột & mối tương tác

Quan điểm xuyên suốt của phát triển bền vững là tập trung vào cả ba lĩnh vực, phát triển cân đối, hài hòa:

Kinh tế
Kinh tế bền vững
Xã hội
Xã hội bền vững
Môi trường
Môi trường bền vững
⚖️
Nếu ưu tiên một lĩnh vực phát triển nhanh hơn cả thì hệ thống sẽ mất cân bằng và có thể sụp đổ. Ba lĩnh vực phải hài hòa với nhau.

▸ Mối quan hệ tương hỗ giữa ba trụ cột

Khi phát triểnTạo raTừ đó
Kinh tếViệc làm, thu nhậpNguồn lực phát triển xã hội & kinh phí bảo vệ môi trường
Xã hộiLao động chất lượng, xã hội ổn địnhThuận lợi cho giáo dục ý thức & chính sách bảo vệ môi trường
Môi trườngNguồn lực thiên nhiên (đất, nước, cảnh quan…)Phục vụ kinh tế & thúc đẩy xã hội phát triển
3
Phát triển nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là phương thức canh tác nông nghiệp theo cách bền vững, đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, dệt may hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của thế hệ tương lai.

▸ Ba điều kiện

Điều kiệnNội dung
Tôn trọng thiên nhiênBảo tồn và quản lí hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
Công bằng cho nông dânĐảm bảo mức thu nhập công bằng và đầy đủ cho người nông dân
Không ảnh hưởng thế hệ sauKhông gây hại đến các thế hệ tiếp theo

▸ Vai trò (với cả 3 lĩnh vực)

Kinh tế: đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm – thu nhập, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu.
Xã hội: nâng cao thu nhập nông dân, đảm bảo sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm khoảng cách giàu nghèo.
Môi trường: bảo vệ môi trường sống, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi hệ sinh thái.

▸ Biện pháp sinh học – dùng thiên địch thay thuốc trừ sâu hóa học

Thiên địch là các loài sinh vật có ích được sử dụng để tiêu diệt sâu bệnh (bọ rùa ăn rệp, ong mắt đỏ diệt sâu đục thân, nấm đối kháng…).

Ưu điểm của thiên địchNhược điểm của thuốc hóa học
• Không gây ô nhiễm môi trường
• Không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
• Có tính chọn lọc, không diệt các loài có ích
• Không gây kháng thuốc
• Gây ô nhiễm đất, nước, không khí
• Tồn dư trong nông sản, ảnh hưởng sức khỏe
• Diệt cả loài có ích và thiên địch tự nhiên
• Sâu bệnh nhanh kháng thuốc
⚠️
Hạn chế của thiên địch: phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết; hiệu quả chậm, không thể dập tắt nhanh khi dịch bùng phát mạnh. Do đó thường dùng kết hợp với các biện pháp khác trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).
4
Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên (gồm ô nhiễm đất, không khí, nước, biển).

Các biện pháp được chia thành ba nhóm:

NhómĐặc điểmVí dụ
1. Giáo dục & khuyến khíchKhông bắt buộc, nâng cao ý thứcCấp tiêu chuẩn/nhãn ISO, VietGAP, Nhãn sinh thái; truyền thông giáo dục môi trường, hạn chế túi nylon, dùng sản phẩm "xanh"
2. Ngăn ngừaDùng Luật và quy định để ngăn tác động xấuLuật Bảo vệ môi trường, Quy chuẩn Việt Nam về xả thải, đánh giá tác động môi trường, quan trắc – giám sát
3. Khắc phục & nâng cao khả năng chịu đựngGiảm nhẹ tác hại, tăng sức chịu của môi trườngKhôi phục sau thiên tai, xử lí khu ô nhiễm, rà phá bom mìn; xây hệ sinh thái khỏe; tăng cây xanh, phục hồi rừng phòng hộ, gia cố rừng ngập mặn
5
Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên chia thành ba nhóm, mỗi nhóm có biện pháp khai thác phù hợp:

Nhóm tài nguyênĐặc điểmBiện pháp sử dụng hợp lí
Có khả năng tái tạoPhục hồi được nếu khai thác hợp lí (sinh vật, nước, đất)Khai thác phù hợp tốc độ tái tạo; bảo vệ mùa sinh sản; bảo tồn loài quý hiếm
Không tái tạoKhai thác hết sẽ cạn kiệt (khoáng sản, dầu mỏ)Khai thác tiết kiệm; tìm nguồn thay thế; tái chế
Tài nguyên khí hậuGần như vô tận nhưng khó khai thác (gió, mặt trời, thủy triều, sóng…)Đầu tư nghiên cứu công nghệ; khai thác an toàn và hiệu quả
🌱 Ví dụ
Nhân giống, trồng sâm Ngọc Linh ở vùng núi Kon Tum, Quảng Nam – vừa bảo tồn vừa phát triển dược liệu quý (tài nguyên tái tạo).
Các turbine gió của nhà máy phong điện Tuy Phong (Bình Thuận) – khai thác năng lượng gió (tài nguyên khí hậu).
6
Chính sách dân số

Dân số tăng nhanh (nhất là ở các nước đang phát triển) gây gánh nặng xã hội (việc làm, nơi ở, y tế, giáo dục…), cản trở phát triển bền vững và tạo áp lực lên môi trường. Ngược lại, dân số ổn định tạo nguồn lao động dồi dào và giúp chủ động kế hoạch phát triển.

Nhóm chính sáchQuốc gia áp dụngMục tiêu
Duy trì dân số ổn địnhNước phát triển (Đan Mạch, Thụy Điển, Pháp…)Giữ tỉ lệ sinh thay thế, dân số ổn định
Gia tăng dân sốNước thiếu lao động (Anh, Đức, Nhật…)Khuyến khích sinh con bổ sung lao động
Hạn chế gia tăng dân sốNước đang phát triển (Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam…)Giảm tỉ lệ sinh cho cân đối với phát triển kinh tế
👨‍👩‍👧
Chính sách chung cho hầu hết quốc gia là duy trì tỉ lệ sinh thay thế – mỗi gia đình trung bình có hai con. Ở Việt Nam, pháp lệnh dân số gần đây cho phép mỗi cặp vợ chồng tự quyết định số con và khoảng cách sinh phù hợp với điều kiện của mình.
7
Giáo dục môi trường

Mục tiêu giáo dục môi trường: tạo ra những công dân có đủ nhận thức, ý thức và năng lực bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, hướng tới phát triển bền vững.

▸ Ba mục tiêu cụ thể

Hiểu biết
Hiểu vấn đề môi trường, nguyên nhân – hậu quả → đề xuất giải pháp
Thái độ
Có thái độ đúng mực, ứng xử vì môi trường hằng ngày
Hành động
Có kĩ năng, biết dự báo tác động và tổ chức hành động bảo vệ môi trường

▸ Biện pháp theo từng đối tượng

Đối tượngHình thức / Ví dụ
Cộng đồngTruyền thông đại chúng, vận động quần chúng (Giờ Trái Đất, Ngày Chủ nhật xanh…)
Học sinh, sinh viênLồng ghép giáo dục môi trường vào dạy – học từ mầm non đến đại học
Nhà quản lí, cán bộTập huấn, học chuyên đề để lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường vào phát triển kinh tế – xã hội
Chuyên môn (kĩ sư, cán bộ nghiên cứu)Đào tạo chuyên sâu về môi trường để dẫn dắt cộng đồng
8
Học sinh làm gì? & Tổng kết

Mỗi học sinh có thể góp phần phát triển bền vững qua các hoạt động cụ thể:

Hướng hành độngViệc làm cụ thể
Trang bị kiến thứcTìm hiểu vai trò – giá trị môi trường, các vấn đề và giải pháp, chính sách tăng trưởng xanh
Thái độ đúng đắnỦng hộ sản phẩm, dự án "xanh"; nói không với hoạt động gây hại môi trường
Tham gia hành độngTiết kiệm điện nước, phân loại rác, giảm túi nhựa; giữ trường lớp xanh sạch; trồng cây, tình nguyện vì môi trường
Hướng tương laiQuan tâm phát triển bền vững trong lĩnh vực của mình: sản phẩm xanh, năng lượng tái tạo, nông nghiệp sinh thái…
CỐT LÕI CẦN NHỚ
Phát triển bền vững = HÀI HÒA 3 trụ cột: KINH TẾ – XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG
Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không tổn hại thế hệ tương lai
1
Điểm: 0/24
🌏

Cùng luyện Bài 34 – Phát triển bền vững!

24 câu: 21 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 1 tự luận

💡 Gợi ý
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú