Phát triển bền vững
Khái niệm và mục tiêu phát triển bền vững, mối tương tác kinh tế – xã hội – môi trường, phát triển bền vững trong nông nghiệp, hạn chế ô nhiễm, sử dụng hợp lí tài nguyên, chính sách dân số và giáo dục môi trường
Định nghĩa bổ sung (Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới 2002): đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định đi cùng tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lí, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống.
Phát triển bền vững là xu hướng tất yếu, là chiến lược lâu dài có kế hoạch, nhằm từng bước đạt 17 mục tiêu toàn cầu của Liên hợp quốc giai đoạn 2015 – 2030.
▸ Mục tiêu chung
Đảm bảo cho mọi người dân được đáp ứng đầy đủ những nhu cầu thiết yếu về kinh tế, văn hóa – xã hội và được sống trong môi trường an toàn.
Quan điểm xuyên suốt của phát triển bền vững là tập trung vào cả ba lĩnh vực, phát triển cân đối, hài hòa:
▸ Mối quan hệ tương hỗ giữa ba trụ cột
| Khi phát triển | Tạo ra | Từ đó |
|---|---|---|
| Kinh tế | Việc làm, thu nhập | Nguồn lực phát triển xã hội & kinh phí bảo vệ môi trường |
| Xã hội | Lao động chất lượng, xã hội ổn định | Thuận lợi cho giáo dục ý thức & chính sách bảo vệ môi trường |
| Môi trường | Nguồn lực thiên nhiên (đất, nước, cảnh quan…) | Phục vụ kinh tế & thúc đẩy xã hội phát triển |
Nông nghiệp bền vững là phương thức canh tác nông nghiệp theo cách bền vững, đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, dệt may hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các nhu cầu đó của thế hệ tương lai.
▸ Ba điều kiện
| Điều kiện | Nội dung |
|---|---|
| Tôn trọng thiên nhiên | Bảo tồn và quản lí hiệu quả tài nguyên thiên nhiên |
| Công bằng cho nông dân | Đảm bảo mức thu nhập công bằng và đầy đủ cho người nông dân |
| Không ảnh hưởng thế hệ sau | Không gây hại đến các thế hệ tiếp theo |
▸ Vai trò (với cả 3 lĩnh vực)
• Kinh tế: đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm – thu nhập, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu.
• Xã hội: nâng cao thu nhập nông dân, đảm bảo sức khỏe, cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm khoảng cách giàu nghèo.
• Môi trường: bảo vệ môi trường sống, khai thác hợp lí tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh vật, phục hồi hệ sinh thái.
▸ Biện pháp sinh học – dùng thiên địch thay thuốc trừ sâu hóa học
Thiên địch là các loài sinh vật có ích được sử dụng để tiêu diệt sâu bệnh (bọ rùa ăn rệp, ong mắt đỏ diệt sâu đục thân, nấm đối kháng…).
| Ưu điểm của thiên địch | Nhược điểm của thuốc hóa học |
|---|---|
| • Không gây ô nhiễm môi trường • Không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người • Có tính chọn lọc, không diệt các loài có ích • Không gây kháng thuốc | • Gây ô nhiễm đất, nước, không khí • Tồn dư trong nông sản, ảnh hưởng sức khỏe • Diệt cả loài có ích và thiên địch tự nhiên • Sâu bệnh nhanh kháng thuốc |
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lí, hóa học, sinh học của thành phần môi trường đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên (gồm ô nhiễm đất, không khí, nước, biển).
Các biện pháp được chia thành ba nhóm:
| Nhóm | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1. Giáo dục & khuyến khích | Không bắt buộc, nâng cao ý thức | Cấp tiêu chuẩn/nhãn ISO, VietGAP, Nhãn sinh thái; truyền thông giáo dục môi trường, hạn chế túi nylon, dùng sản phẩm "xanh" |
| 2. Ngăn ngừa | Dùng Luật và quy định để ngăn tác động xấu | Luật Bảo vệ môi trường, Quy chuẩn Việt Nam về xả thải, đánh giá tác động môi trường, quan trắc – giám sát |
| 3. Khắc phục & nâng cao khả năng chịu đựng | Giảm nhẹ tác hại, tăng sức chịu của môi trường | Khôi phục sau thiên tai, xử lí khu ô nhiễm, rà phá bom mìn; xây hệ sinh thái khỏe; tăng cây xanh, phục hồi rừng phòng hộ, gia cố rừng ngập mặn |
Tài nguyên thiên nhiên chia thành ba nhóm, mỗi nhóm có biện pháp khai thác phù hợp:
| Nhóm tài nguyên | Đặc điểm | Biện pháp sử dụng hợp lí |
|---|---|---|
| Có khả năng tái tạo | Phục hồi được nếu khai thác hợp lí (sinh vật, nước, đất) | Khai thác phù hợp tốc độ tái tạo; bảo vệ mùa sinh sản; bảo tồn loài quý hiếm |
| Không tái tạo | Khai thác hết sẽ cạn kiệt (khoáng sản, dầu mỏ) | Khai thác tiết kiệm; tìm nguồn thay thế; tái chế |
| Tài nguyên khí hậu | Gần như vô tận nhưng khó khai thác (gió, mặt trời, thủy triều, sóng…) | Đầu tư nghiên cứu công nghệ; khai thác an toàn và hiệu quả |
Dân số tăng nhanh (nhất là ở các nước đang phát triển) gây gánh nặng xã hội (việc làm, nơi ở, y tế, giáo dục…), cản trở phát triển bền vững và tạo áp lực lên môi trường. Ngược lại, dân số ổn định tạo nguồn lao động dồi dào và giúp chủ động kế hoạch phát triển.
| Nhóm chính sách | Quốc gia áp dụng | Mục tiêu |
|---|---|---|
| Duy trì dân số ổn định | Nước phát triển (Đan Mạch, Thụy Điển, Pháp…) | Giữ tỉ lệ sinh thay thế, dân số ổn định |
| Gia tăng dân số | Nước thiếu lao động (Anh, Đức, Nhật…) | Khuyến khích sinh con bổ sung lao động |
| Hạn chế gia tăng dân số | Nước đang phát triển (Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam…) | Giảm tỉ lệ sinh cho cân đối với phát triển kinh tế |
Mục tiêu giáo dục môi trường: tạo ra những công dân có đủ nhận thức, ý thức và năng lực bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, hướng tới phát triển bền vững.
▸ Ba mục tiêu cụ thể
▸ Biện pháp theo từng đối tượng
| Đối tượng | Hình thức / Ví dụ |
|---|---|
| Cộng đồng | Truyền thông đại chúng, vận động quần chúng (Giờ Trái Đất, Ngày Chủ nhật xanh…) |
| Học sinh, sinh viên | Lồng ghép giáo dục môi trường vào dạy – học từ mầm non đến đại học |
| Nhà quản lí, cán bộ | Tập huấn, học chuyên đề để lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường vào phát triển kinh tế – xã hội |
| Chuyên môn (kĩ sư, cán bộ nghiên cứu) | Đào tạo chuyên sâu về môi trường để dẫn dắt cộng đồng |
Mỗi học sinh có thể góp phần phát triển bền vững qua các hoạt động cụ thể:
| Hướng hành động | Việc làm cụ thể |
|---|---|
| Trang bị kiến thức | Tìm hiểu vai trò – giá trị môi trường, các vấn đề và giải pháp, chính sách tăng trưởng xanh |
| Thái độ đúng đắn | Ủng hộ sản phẩm, dự án "xanh"; nói không với hoạt động gây hại môi trường |
| Tham gia hành động | Tiết kiệm điện nước, phân loại rác, giảm túi nhựa; giữ trường lớp xanh sạch; trồng cây, tình nguyện vì môi trường |
| Hướng tương lai | Quan tâm phát triển bền vững trong lĩnh vực của mình: sản phẩm xanh, năng lượng tái tạo, nông nghiệp sinh thái… |
Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không tổn hại thế hệ tương lai
Cùng luyện Bài 34 – Phát triển bền vững!
24 câu: 21 trắc nghiệm · 2 đúng/sai · 1 tự luận
Tuyệt vời!

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
