Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
- a) Sự phát triển kinh tế
- b) Dân cư và nguồn lao động
- c) Vốn và khoa học – công nghệ
- d) Cơ sở hạ tầng
- e) Chính sách
- g) Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- 2. Một số ngành dịch vụ
- a) Giao thông vận tải
- b) Bưu chính viễn thông
- Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
a) Sự phát triển kinh tế
- Sự phát triển kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ. Kinh tế phát triển làm tăng quy mô, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ.
- Các ngành sản xuất phát triển → gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải, viễn thông,…
- Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng là những vùng kinh tế phát triển năng động nên ngành dịch vụ phát triển đa dạng.
b) Dân cư và nguồn lao động
- Số dân đông → thị trường tiêu thụ lớn; mức sống ngày càng cao → sức mua tăng, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng đang được cải thiện → nâng cao chất lượng ngành dịch vụ.
c) Vốn và khoa học – công nghệ
- Nguồn vốn và đổi mới khoa học – công nghệ làm thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ, nâng cao chất lượng và mở rộng nhiều loại hình mới như: giao thông thông minh, truyền thông số, thương mại điện tử,…
d) Cơ sở hạ tầng
- Cơ sở hạ tầng đang được hiện đại hoá → thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dịch vụ.
- Một số đô thị trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo ngành dịch vụ và cửa ngõ hợp tác quốc tế, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
e) Chính sách
- Hệ thống chính sách có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát triển dịch vụ.
- Việc kí kết các hiệp định thương mại với EU, Trung Quốc, Nhật Bản,… giúp mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế.
- Các chính sách thúc đẩy chuyển đổi số làm tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của dịch vụ.
Hạn chế: Trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng chênh lệch; cơ sở hạ tầng một số nơi thiếu đồng bộ và xuống cấp.
g) Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lí: Nước ta ở gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế phát triển năng động châu Á – Thái Bình Dương → thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng các tuyến du lịch, giao thông.
- Điều kiện tự nhiên:
- Khí hậu nhiệt đới → dịch vụ diễn ra quanh năm.
- Các khu vực đồi núi, cao nguyên, bãi biển, cảnh quan đẹp thích hợp phát triển du lịch: Sa Pa, Lâm Viên, Hạ Long,…
- Bờ biển có nhiều vũng vịnh thuận tiện xây dựng cảng: Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hoà,…
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc → phát triển du lịch sông nước và giao thông đường sông.
Hạn chế: Địa hình nhiều đồi núi, chia cắt mạnh; các thiên tai gây khó khăn cho hoạt động của một số ngành dịch vụ.
2. Một số ngành dịch vụ
a) Giao thông vận tải
- Nước ta có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thuỷ nội địa, đường hàng không.
- Hệ thống đường giao thông tạo thành mạng lưới phủ khắp các địa phương, đang được nâng cao chất lượng, hiện đại hoá.
- Các đầu mối giao thông vận tải quan trọng: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh,…
Đường bộ:
- Là loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta; kết nối các vùng, miền, trung tâm kinh tế – hành chính; nối liền cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu quốc tế.
- Tuyến theo chiều bắc – nam: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông,…
- Tuyến theo chiều đông – tây: quốc lộ 7, 8, 9, 51,…
Đường sắt:
- Tuyến quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh).
- Một số tuyến khác: Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai,…
- Đang xây dựng: đường sắt đô thị ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt xuyên Á,…
Đường biển:
- Nước ta có 34 cảng biển (năm 2024), trong đó hai cảng đặc biệt là Hải Phòng và Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Một số tuyến quốc tế quan trọng: Hải Phòng – Tô-ky-ô, Thành phố Hồ Chí Minh – Xin-ga-po,…
Đường thuỷ nội địa: phát triển trên hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cửu Long.
Đường hàng không:
- Năm 2024, nước ta có 23 cảng hàng không, trong đó 12 cảng hàng không quốc tế và 11 cảng hàng không nội địa.
- Ba cảng hàng không quốc tế quan trọng: Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà Nẵng) và Tân Sơn Nhất (Thành phố Hồ Chí Minh).


b) Bưu chính viễn thông
- Là ngành quan trọng, góp phần nâng cao đời sống người dân, tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Doanh thu tăng nhanh và liên tục giai đoạn 2010 – 2024. Năm 2024, tổng doanh thu đạt 397,3 nghìn tỉ đồng. Mạng lưới phủ khắp cả nước; các đô thị tập trung dịch vụ hiện đại.
Bưu chính:
- Phát triển đa dạng và ngày càng hiệu quả; các dịch vụ truyền thống (chuyển, nhận thư, bưu kiện,…) từng bước chuyển sang dịch vụ số.
- Hợp tác với các ngành khác (tài chính ngân hàng, logistics, vận tải,…) để nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Hệ thống bưu cục phân bố rộng rãi (điểm giao dịch, bưu điện văn hoá xã, đại lí). Các bưu cục Trung ương đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Viễn thông:
- Phát triển công nghệ tiên tiến, dịch vụ hiện đại; tập trung chuyển đổi số và phát triển dịch vụ dựa trên 5G, internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI),…
- Các dịch vụ mới phát triển nhanh: dạy học trực tuyến, thanh toán trực tuyến,…
- Cả nước có gần 24 triệu thuê bao internet (năm 2024); đã khai thác một số tuyến cáp quang biển quốc tế và trạm thông tin vệ tinh (trong đó có hai vệ tinh viễn thông).
- Các trạm trung chuyển internet quốc gia đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Nhân tố quyết định phát triển dịch vụ | Sự phát triển kinh tế |
| Vùng dịch vụ phát triển đa dạng | Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng |
| Trung tâm đổi mới sáng tạo dịch vụ | Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
| Loại hình giao thông quan trọng nhất | Đường bộ |
| Tuyến đường bộ bắc – nam | Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc – Nam phía Đông |
| Tuyến đường sắt quan trọng nhất | Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh) |
| Số cảng biển (2024) | 34 cảng (2 cảng đặc biệt: Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu) |
| Số cảng hàng không (2024) | 23 cảng (12 quốc tế, 11 nội địa) |
| Ba cảng hàng không quốc tế quan trọng | Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất |
| Doanh thu bưu chính viễn thông (2024) | 397,3 nghìn tỉ đồng |
| Số thuê bao internet (2024) | Gần 24 triệu |
| Bưu cục Trung ương / trạm trung chuyển internet | Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh |
Sơ đồ tóm tắt bài
DỊCH VỤ
I. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố dịch vụ
- Sự phát triển kinh tế (quyết định) → Đông Nam Bộ, ĐBSH phát triển đa dạng
- Dân cư và nguồn lao động: thị trường lớn, sức mua tăng, lao động dồi dào
- Vốn và khoa học – công nghệ: dịch vụ mới (giao thông thông minh, thương mại điện tử)
- Cơ sở hạ tầng: hiện đại hoá (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh)
- Chính sách: hiệp định thương mại, chuyển đổi số → hạn chế: chênh lệch vùng, hạ tầng thiếu đồng bộ
- Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên: gần trung tâm Đông Nam Á; khí hậu, biển, sông ngòi (du lịch, cảng) → hạn chế: đồi núi chia cắt, thiên tai
II. Một số ngành dịch vụ
- Giao thông vận tải (đủ 5 loại hình; đầu mối Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh):
- Đường bộ: quan trọng nhất (QL1, đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc – Nam phía Đông)
- Đường sắt: Thống Nhất (Hà Nội – TP.HCM), Hà Nội – Hải Phòng, Hà Nội – Lào Cai
- Đường biển: 34 cảng (Hải Phòng, Bà Rịa – Vũng Tàu đặc biệt)
- Đường thuỷ nội địa: sông Hồng, sông Cửu Long
- Đường hàng không: 23 cảng (Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất)
- Bưu chính viễn thông (doanh thu 397,3 nghìn tỉ đồng năm 2024):
- Bưu chính: chuyển sang dịch vụ số; bưu cục Trung ương (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM)
- Viễn thông: chuyển đổi số (5G, IoT, Big Data, AI); gần 24 triệu thuê bao internet

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
