Địa Lí 9 Bài 14: Vùng Bắc Trung Bộ, Lý thuyết, Sơ đồ tư duy

Trồng mía ở phía tây tỉnh Thanh Hoá

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

  • Diện tích tự nhiên khoảng 51,2 nghìn km² (chiếm 15,5% diện tích cả nước năm 2024).
  • Bao gồm thành phố Huế và các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị.
  • Tiếp giáp: vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và nước láng giềng Lào. Phía đông có vùng biển rộng lớn với một số đảo ven bờ quan trọng về kinh tế và quốc phòng, an ninh: hòn Mê (Thanh Hoá), hòn Ngư (Nghệ An), đảo Yến, đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị).
  • Ý nghĩa: Vị trí địa lí tạo cho Bắc Trung Bộ trở thành cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá giữa các vùng trong cả nước, với nước láng giềng và thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ
Bản đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Tự nhiên của Bắc Trung Bộ có sự phân hoá theo chiều tây – đông, ảnh hưởng tới sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.

  • Địa hình và đất: Gồm ba dạng chính: đồi núi ở phía tây (chủ yếu là đất feralit); đồng bằng chuyển tiếp (chủ yếu là đất phù sa và các cồn cát); biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông → thuận lợi hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và thế mạnh du lịch.
  • Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh, phân hoá theo chiều đông – tây và theo độ cao → phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
  • Nguồn nước: Sông thường ngắn và dốc, có giá trị thuỷ điện, thuỷ lợi; nhiều hồ, đầm (Kẻ Gỗ, Cầu Hai,…) → nuôi trồng thuỷ sản, du lịch; nguồn nước khoáng có giá trị (Sơn Kim – Hà Tĩnh, Suối Bang – Quảng Trị, Thanh Tân – Huế,…).
  • Sinh vật: Hệ sinh thái rừng đa dạng (rừng nhiệt đới ẩm và rừng cận nhiệt đới); có loài gỗ quý (lim, táu,…); nhiều khu bảo tồn, vườn quốc gia (Miền Tây Nghệ An, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã,…) → du lịch sinh thái.
  • Khoáng sản: Khá phong phú; một số loại trữ lượng lớn là sắt, đá vôi, crôm, thiếc, ti-tan → phát triển nhiều ngành công nghiệp.
  • Biển, đảo: Vùng biển rộng, đường bờ biển kéo dài, hệ thống đảo (hòn Mê, Cồn Cỏ,…), đầm phá (Tam Giang – Cầu Hai,…), vùng vịnh (Vũng Áng, Chân Mây,…), bãi tắm đẹp (Sầm Sơn, Lăng Cô,…) → phát triển tổng hợp kinh tế biển.

3. Phân bố dân cư

  • Năm 2024, số dân khoảng 11,3 triệu người, chiếm 11,2% số dân cả nước; mật độ dân số khoảng 221 người/km².
  • Dân cư phân bố khác nhau giữa khu vực đồi núi phía tây và đồng bằng ven biển phía đông, giữa nông thôn và thành thị: đồng bằng tập trung đông đúc, đồi núi thưa thớt hơn. Dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn (tỉ lệ dân nông thôn chiếm hơn 74% tổng số dân năm 2024).
  • Nhiều dân tộc cùng sinh sống: Kinh, Thái, Mường, Tày, Bru – Vân Kiều,… Phân bố dân tộc đan xen và phân hoá: người Kinh tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển; dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đồi núi phía tây.
  • Phân bố dân cư có sự thay đổi theo thời gian: do chuyển cư, đô thị hoá và công nghiệp hoá, mật độ dân số khu vực phía tây tăng lên.
  • Vùng có văn hoá đa dạng, trình độ dân trí và chất lượng cuộc sống ngày càng nâng cao; các dân tộc đoàn kết, hỗ trợ nhau cùng phát triển.

4. Sự phát triển và phân bố kinh tế

  • GRDP tăng khá nhanh, chiếm 7,3% GDP cả nước (năm 2024). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và xây dựng; dịch vụ chiếm tỉ trọng cao. Chú trọng các ngành giá trị gia tăng cao, nhất là kinh tế biển.

Bảng 14.1. Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) của vùng giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)

Cơ cấu GRDP 2010 2015 2020 2024
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản 26,1 22,5 18,9 16,0
Công nghiệp và xây dựng 23,3 28,5 35,0 39,6
Dịch vụ 47,1 43,0 39,5 38,5
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 3,5 6,0 6,6 5,9

(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

a) Nông nghiệp và lâm nghiệp

Nông nghiệp và lâm nghiệp là thế mạnh của vùng; đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao, hình thành các vùng sản xuất tập trung.

Nông nghiệp: chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hoá tập trung, thâm canh, công nghệ cao, hữu cơ.

  • Trồng trọt:
    • Lúa là cây lương thực chính, trồng chủ yếu ở đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh; sản lượng tăng, đáp ứng cơ bản nhu cầu lương thực.

Bảng 14.2. Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của vùng giai đoạn 2010 – 2024

Tiêu chí 2010 2015 2020 2024
Diện tích gieo trồng (nghìn ha) 690,0 701,5 673,5 655,8
Sản lượng (triệu tấn) 3,4 3,8 3,8 3,9

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

  • Cây công nghiệp hàng năm: lạc, vừng,… trồng trên đất cát duyên hải ở hầu hết các địa phương; mía trồng chủ yếu ở vùng gò đồi phía tây Thanh Hoá, Nghệ An.
  • Cây công nghiệp lâu năm: cà phê (Nghệ An, Quảng Trị), hồ tiêu (Quảng Trị), chè (Nghệ An, Thanh Hoá),…
  • Cây ăn quả: cam, bưởi, dứa,… ở vùng gò đồi từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh.

Chăn nuôi: Số lượng trâu chiếm 24,2% cả nước, bò chiếm 17,6% cả nước (năm 2024). Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh; lợn và gia cầm nuôi ở hầu khắp các tỉnh.

Lâm nghiệp:

  • Diện tích rừng lớn, khoảng 3,2 triệu ha (năm 2024), trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 70%.
  • Năm 2024, sản lượng gỗ khai thác toàn vùng đạt 6,3 triệu m³, tập trung ở vùng đồi núi phía tây. Nghệ An có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất (chiếm 31,9% sản lượng gỗ của vùng). Ngoài gỗ còn khai thác luồng, tre, mây, măng, dược liệu,…
  • Chú trọng trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng; rừng đặc dụng được bảo vệ nghiêm ngặt.
Trồng mía ở phía tây tỉnh Thanh Hoá
Trồng mía ở phía tây tỉnh Thanh Hoá
Số lượng trâu, bò và lợn của vùng giai đoạn 2010 – 2024
Số lượng trâu, bò và lợn của vùng giai đoạn 2010 – 2024

b) Công nghiệp

  • Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh; tái cấu trúc theo hướng gia tăng các ngành công nghệ cao.
  • Cơ cấu khá đa dạng, quan trọng nhất là khai khoáng; sản xuất điện; sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất, chế biến thực phẩm; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ.
    • Khai khoáng: chủ yếu khai thác đá vôi ở Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,…; khai thác nước khoáng ở Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế.
    • Sản xuất điện: gồm thuỷ điện, nhiệt điện, tập trung ở Thanh Hoá (nhiệt điện Nghi Sơn), Nghệ An (thuỷ điện Bản Vẽ), Hà Tĩnh (nhiệt điện Vũng Áng), Huế (thuỷ điện Hương Điền, A Lưới); điện gió, điện mặt trời phát triển mạnh ở Quảng Trị.
    • Sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng, gạch, đá xây dựng,… tập trung ở Thanh Hoá, Nghệ An,…
    • Sản xuất, chế biến thực phẩm; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ: quy mô vừa và nhỏ ở hầu hết các địa phương.

Bảng 14.3. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của vùng giai đoạn 2010 – 2024

Sản phẩm 2010 2015 2020 2024
Đá khai thác (triệu m³) 18,0 27,1 23,0 31,0
Đường (nghìn tấn) 239,4 297,2 187,6 199,8
Xi măng (triệu tấn) 12,4 13,4 27,1 30,9
Điện sản xuất (tỉ kWh) 1,1 7,0 22,4 32,0

(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

c) Giao thông vận tải và du lịch

Giao thông vận tải:

  • đầy đủ các loại hình giao thông, đảm bảo vai trò trung chuyển hàng hoá giữa hai miền Bắc – Nam; từ Trung Lào, Đông Bắc Thái Lan ra Biển Đông và ngược lại.
  • Các cảng quan trọng: cảng hàng không Vinh, Phú Bài; cảng biển Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa Thiên Huế.
  • Năm 2024, khối lượng hàng hoá vận chuyển chiếm 14,7% so với cả nước, đứng thứ ba sau Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

Bảng 14.4. Số lượt hành khách và khối lượng hàng hoá vận chuyển của vùng giai đoạn 2010 – 2024

Tiêu chí 2010 2015 2020 2024
Số lượt hành khách vận chuyển (triệu lượt người) 84,5 127,6 157,1 230,9
Khối lượng hàng hoá vận chuyển (triệu tấn) 88,4 156,2 247,6 378,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

Du lịch:

  • Vị trí thuận lợi và tài nguyên du lịch hấp dẫn → thế mạnh phát triển du lịch.
    • Tài nguyên du lịch tự nhiên: hệ thống hang động Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Trị); bãi biển Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), Lăng Cô (Huế); các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia,…
    • Tài nguyên du lịch văn hoá: các Di sản văn hoá thế giới như Quần thể di tích Cố đô Huế, Thành nhà Hồ, Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh,…
  • Số lượng khách du lịch tăng nhanh; sản phẩm đa dạng (du lịch biển, du lịch di sản, du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm,…). Nhiều điểm trở thành điểm đến nổi tiếng thế giới: Quần thể di tích Cố đô Huế (Huế), Sầm Sơn (Thanh Hoá), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Trị).
Một phần Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Một phần Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

5. Vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo

  • Phát triển kinh tế biển, đảo có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội của vùng và đảm bảo quốc phòng, an ninh của cả nước.
  • Vùng phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo với các ngành: khai thác, nuôi trồng hải sản; giao thông vận tải biển; du lịch biển, đảo; điện gió,… Một số khu kinh tế ven biển khai thác hiệu quả: Nghi Sơn (Thanh Hoá), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Chân Mây – Lăng Cô (Huế),…
  • Khó khăn, thách thức: thiên tai, biến đổi khí hậu, vấn đề môi trường biển, nguồn lợi hải sản suy giảm,…

Một số giải pháp:

  • Phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  • Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển (du lịch và dịch vụ biển, kinh tế hàng hải, khai thác khoáng sản biển, nuôi trồng và khai thác hải sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo,…).
  • Nâng cao hiệu quả hệ thống cảng biển, khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp.
  • Bảo vệ môi trường, bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học biển.
  • Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và phòng, chống thiên tai.

Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm

Nội dung Số liệu / Đặc điểm cần nhớ
Diện tích vùng 51,2 nghìn km² (15,5% cả nước)
Phạm vi TP. Huế + 4 tỉnh (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị)
Nước láng giềng Lào
Hướng phân hoá tự nhiên Tây – đông
Khoáng sản trữ lượng lớn Sắt, đá vôi, crôm, thiếc, ti-tan
Số dân (2024) 11,3 triệu người (11,2% cả nước)
Mật độ dân số (2024) Khoảng 221 người/km²
Tỉ lệ dân nông thôn (2024) Hơn 74%
GRDP/GDP cả nước (2024) 7,3%
Cây lương thực chính Lúa (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh)
Trâu, bò Trâu 24,2%, bò 17,6% cả nước (2024)
Diện tích rừng (2024) 3,2 triệu ha (rừng tự nhiên ~70%)
Sản lượng gỗ khai thác (2024) 6,3 triệu m³ (Nghệ An lớn nhất, 31,9%)
Khối lượng hàng hoá vận chuyển (2024) 14,7% cả nước (đứng thứ ba)
Cảng hàng không Vinh, Phú Bài
Di sản thế giới tiêu biểu Cố đô Huế, Thành nhà Hồ, Phong Nha – Kẻ Bàng
Khu kinh tế ven biển Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây – Lăng Cô

Sơ đồ tóm tắt bài

VÙNG BẮC TRUNG BỘ

I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

  • 51,2 nghìn km² (15,5% cả nước); TP. Huế + 4 tỉnh; giáp Trung du miền núi phía Bắc, ĐBSH, Duyên hải NTB & Tây Nguyên, Lào, biển → cầu nối, kinh tế biển

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (phân hoá tây – đông)

  • Địa hình – đất (đồi núi tây – đồng bằng – biển đông) · khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh · sông ngắn dốc (thuỷ điện) · sinh vật (rừng đa dạng) · khoáng sản (sắt, đá vôi, crôm, thiếc, ti-tan) · biển đảo → cơ cấu nông – lâm – thuỷ sản và du lịch

III. Phân bố dân cư

  • 11,3 triệu người (2024), mật độ 221 người/km²; đồng bằng đông – đồi núi thưa; hơn 74% nông thôn; người Kinh ở đồng bằng, dân tộc thiểu số ở phía tây

IV. Sự phát triển và phân bố kinh tế (GRDP 7,3% cả nước; tăng công nghiệp)

  • Nông – lâm nghiệp: lúa (Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh); mía, lạc, cà phê; trâu bò; rừng 3,2 triệu ha, gỗ 6,3 triệu m³ (Nghệ An nhất)
  • Công nghiệp: khai khoáng (đá vôi) · điện (Nghi Sơn, Bản Vẽ, Vũng Áng) · vật liệu xây dựng · chế biến thực phẩm, gỗ
  • Giao thông – du lịch: đầy đủ loại hình, trung chuyển Bắc – Nam; du lịch biển, di sản (Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng, Sầm Sơn)

V. Vấn đề phát triển kinh tế biển, đảo

  • Tổng hợp: khai thác – nuôi trồng hải sản, hàng hải, du lịch biển, điện gió; khu kinh tế ven biển (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây – Lăng Cô)
  • Giải pháp: kết hợp quốc phòng – an ninh · phát triển tổng hợp · nâng cao hiệu quả cảng – khu kinh tế · bảo vệ môi trường · ứng phó biến đổi khí hậu
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn