Giải bài tập SGK: Bài 13: Khái quát về kĩ thuật điện tử – Công Nghệ 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 65 (Hình 13.1)

Đề bài: So sánh việc sử dụng bàn tính và máy tính cầm tay trong Hình 13.1.

Lời giải:

Tiêu chí Bàn tính (a) Máy tính cầm tay (b)
Nguyên lí Thủ công, dùng tay di chuyển các hạt Thiết bị điện tử, dùng linh kiện điện tử
Tốc độ Chậm Nhanh
Độ chính xác Phụ thuộc người dùng, dễ sai Chính xác cao
Chức năng Chỉ tính phép cộng, trừ, nhân, chia đơn giản Tính được cả phép phức tạp (căn, mũ, lượng giác,…)
Tiện dụng Cần luyện tập, thao tác nhiều Nhỏ gọn, dễ dùng

Máy tính cầm tay là sản phẩm của kĩ thuật điện tử, tiện dụng và hiệu quả hơn bàn tính rất nhiều.

Khám phá trang 65 (Hình 13.2)

Đề bài: Quan sát Hình 13.2 và cho biết bộ phận nào điều khiển giờ tưới cây?

Lời giải:

Trong Hình 13.2, bộ phận số 2 (bộ điều khiển có màn hình hiển thị) là bộ phận điều khiển giờ tưới cây.

  • Bộ phận này cho phép cài đặt thời gian bật/tắt vòi tưới.
  • Đây là một thiết bị điện tử, minh hoạ ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong đời sống.

Khám phá trang 66 (Hình 13.4)

Đề bài: Quan sát Hình 13.4 và cho biết kĩ thuật điện tử có vai trò gì trong dây chuyền đóng gói sản phẩm?

Lời giải:

Vai trò của kĩ thuật điện tử trong dây chuyền đóng gói sản phẩm:

  • Điều khiển tự động toàn bộ quá trình đóng gói.
  • Giám sát chất lượng sản phẩm thông qua cảm biến, camera.
  • Nâng cao năng suất, giảm sức lao động của con người.
  • Đảm bảo độ chính xác cao, sản phẩm đồng đều.
  • Giảm giá thành và tăng chất lượng sản phẩm.

Khám phá trang 67 (Hình 13.5)

Đề bài: Quan sát Hình 13.5 và cho biết hệ thống đa phương tiện có vai trò gì trong cuộc sống?

Lời giải:

Hệ thống đa phương tiện (gồm hoạt hình, máy tính, nhạc, hình ảnh, âm thanh, thư điện tử, truyền hình trực tiếp, trò chơi, internet,…) có vai trò:

  • Cung cấp thông tin, giải trí phong phú (nhạc, phim, trò chơi,…) → nâng cao đời sống tinh thần.
  • Hỗ trợ học tập, làm việc hiệu quả (internet, máy tính, thư điện tử).
  • Kết nối cộng đồng, giao tiếp thuận tiện qua truyền hình trực tiếp, thư điện tử.
  • Giúp cuộc sống tiện nghi, văn minh hơn.

Luyện tập trang 68

Câu 1 trang 68

Đề bài: Hãy lựa chọn một thiết bị ở cột bên trái tương ứng với một vai trò trong sản xuất ở cột bên phải trong Hình 13.6.

Lời giải:

Ghép thiết bị với vai trò:

Thiết bị Vai trò trong sản xuất
a) Tay máy công nghiệp 3) Gắp – thả sản phẩm tự động trong dây chuyền sản xuất.
b) Phòng điều khiển trung tâm 2) Giám sát, điều hành sản xuất từ xa.
c) Máy tiện CNC 1) Điều khiển tự động quá trình gia công sản phẩm.

Câu 2 trang 68

Đề bài: Quan sát và cho biết: Các sản phẩm trong Hình 13.7 được sử dụng ở đâu và có vai trò gì trong đời sống?

Lời giải:

Sản phẩm Sử dụng ở đâu Vai trò trong đời sống
a) Ti vi kết nối internet Gia đình Giải trí, xem tin tức, học tập, làm việc trực tuyến.
b) Máy chụp cộng hưởng từ Bệnh viện, cơ sở y tế Chẩn đoán hình ảnh, khám và điều trị bệnh chính xác.
c) Camera giám sát Nhà ở, cơ quan, cửa hàng, đường phố Giám sát an ninh, bảo vệ tài sản và con người.
d) Robot hút bụi Gia đình Tự động dọn dẹp, vệ sinh nhà cửa, tiết kiệm thời gian.

Vận dụng trang 68

Câu hỏi trang 68

Đề bài: Sử dụng các nguồn tài liệu để kể tên một số sản phẩm của ngành kĩ thuật điện tử có vai trò nâng cao chất lượng cuộc sống trong gia đình và cộng đồng.

Lời giải:

a) Trong gia đình:

  • Thiết bị giải trí: ti vi thông minh, loa bluetooth, máy chơi game.
  • Thiết bị gia dụng thông minh: tủ lạnh thông minh, máy giặt tự động, robot hút bụi, lò vi sóng, bếp từ.
  • Thiết bị viễn thông: điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop.
  • Hệ thống nhà thông minh: điều khiển đèn, rèm cửa, điều hoà bằng giọng nói hoặc từ xa.

b) Trong cộng đồng:

  • Y tế: máy siêu âm, máy chụp X-quang, máy chụp cộng hưởng từ (MRI), máy đo huyết áp điện tử.
  • Giao thông: đèn tín hiệu thông minh, camera giao thông, hệ thống thu phí tự động (ETC).
  • An ninh: camera giám sát, hệ thống báo động, cửa từ.
  • Giáo dục: máy chiếu, bảng thông minh, máy tính trong lớp học.
  • Thanh toán: máy ATM, máy POS, thanh toán điện tử qua điện thoại.

→ Các sản phẩm này giúp cuộc sống tiện nghi, an toàn, hiện đại hơn, đồng thời nâng cao chất lượng sinh hoạt cộng đồng.

ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám