Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 84 (Hình 16.1)
Đề bài: Trong mạch lắp ráp Hình 16.1 có các linh kiện: điện trở, tụ điện, diode, transistor và IC. Hãy cho biết linh kiện nào là diode, transistor và IC?

Lời giải:
Dựa vào hình dạng đặc trưng của từng linh kiện:
- Diode: linh kiện nhỏ có 2 chân, thân hình trụ có vạch đánh dấu cực K → là linh kiện số 2.
- Transistor: linh kiện có 3 chân, thân hình bán nguyệt → là linh kiện số 5.
- IC: có dạng khối chữ nhật dẹt, nhiều chân xếp thành hàng → là linh kiện số 6 và số 7.
Khám phá trang 84 (Hình 16.2)
Đề bài: Quan sát Hình 16.2 và cho biết hoạt động, công dụng của diode.

Lời giải:
a) Hoạt động của diode:
- Đầu vào $U_{vào}$ là điện áp xoay chiều (dạng hình sin có cả nửa dương và nửa âm).
- Diode chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định (từ A đến K khi được phân cực thuận).
- Vì vậy, ở đầu ra $U_{ra}$ chỉ còn phần nửa chu kì dương của điện áp vào (nửa chu kì âm bị chặn lại).
b) Công dụng của diode:
- Biến đổi dòng điện xoay chiều (AC) thành dòng điện một chiều (DC) → gọi là chỉnh lưu.
- Ngoài ra diode còn được dùng để ổn áp.
Khám phá trang 86 (Hình 16.4)
Đề bài: Hình 16.4 minh hoạ nhóm các linh kiện điện tử gồm: điện trở, tụ điện, diode và transistor. Hãy cho biết transistor có đặc điểm nhận dạng gì khác so với các linh kiện còn lại?

Lời giải:
Đặc điểm nhận dạng của transistor khác so với các linh kiện còn lại là:
- Transistor có 3 chân, tương ứng với ba cực B (Base), C (Collector), E (Emitter).
- Trong khi các linh kiện còn lại chỉ có 2 chân:
- Diode: 2 chân (A và K).
- Tụ điện: 2 chân.
- Điện trở: 2 chân.
- Cuộn cảm: 2 chân.
→ Vì vậy, số lượng chân (3 chân) là dấu hiệu nhận dạng rõ ràng nhất của transistor.
Khám phá trang 87 (Hình 16.6)
Đề bài: Quan sát Hình 16.6 và cho biết nhận xét của em về đặc điểm hình dạng và cách bố trí các chân (pin) của IC 74LS32.

Lời giải:
Đặc điểm hình dạng và cách bố trí chân của IC 74LS32:
- Hình dạng: khối chữ nhật dẹt, kích thước nhỏ gọn.
- Số chân: có tổng cộng 14 chân.
- Cách bố trí chân: chân được xếp thành 2 hàng đối xứng, mỗi hàng 7 chân (kiểu chân rết).
- Cách đánh số chân: nhìn từ trên xuống, đếm ngược chiều kim đồng hồ bắt đầu từ bên có dấu đánh dấu trên thân IC.
- Chân $V_{CC}$ (chân 14) là chân cấp nguồn, chân GND (chân 7) là chân nối đất.
Luyện tập
Luyện tập trang 85 (Bảng 16.2)
Đề bài: Đọc và cho biết ý nghĩa của các thông số kĩ thuật tương ứng với ba diode trong Bảng 16.2.
Lời giải:
Ý nghĩa các thông số kĩ thuật:
- $U_{nMax}$: điện áp ngược lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của diode mà vẫn đảm bảo an toàn (diode không bị đánh thủng).
- $I_{đm}$: dòng điện định mức – dòng điện lớn nhất cho phép chạy qua diode mà vẫn đảm bảo an toàn.
Cụ thể từng diode:
| Diode | Ý nghĩa |
|---|---|
| 1N5400 | Chịu được điện áp ngược tối đa 50 V, dòng điện chạy qua tối đa 3 A. |
| 1N5402 | Chịu được điện áp ngược tối đa 200 V, dòng điện chạy qua tối đa 3 A. |
| 1N4002G | Chịu được điện áp ngược tối đa 100 V, dòng điện chạy qua tối đa 1 A. |
→ Khi sử dụng, cần chọn diode có $U_{nMax}$ và $I_{đm}$ phù hợp hoặc lớn hơn yêu cầu của mạch để diode hoạt động an toàn.
Luyện tập trang 87
Đề bài: Trên thân của ba linh kiện transistor khác nhau ghi các kí hiệu: C945, A1015, C1815. Em hãy cho biết tên của nước sản xuất và phân loại (NPN hay PNP) các transistor này.
Lời giải:
Theo quy ước: transistor có kí hiệu dạng Axxxx, Bxxxx, Cxxxx, Dxxxx là do Nhật Bản sản xuất. Trong đó:
- “A” và “B” → transistor loại PNP.
- “C” và “D” → transistor loại NPN.
Áp dụng:
| Kí hiệu | Nước sản xuất | Phân loại |
|---|---|---|
| C945 | Nhật Bản | NPN |
| A1015 | Nhật Bản | PNP |
| C1815 | Nhật Bản | NPN |

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
