Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- a) Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- b) Vấn đề phát triển kinh tế biển
- 3. Dân cư, xã hội
- a) Dân cư
- b) Nguồn lao động
- c) Đô thị hoá
- Vị thế của Thủ đô Hà Nội
- 4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
- a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- b) Công nghiệp
- c) Dịch vụ
- Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Diện tích tự nhiên khoảng 23,94 nghìn km² (chiếm 7,2% diện tích cả nước năm 2024).
- Bao gồm Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh: Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.
- Tiếp giáp: vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và nước láng giềng Trung Quốc; phía đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo như Cô Tô, Cái Bầu (Quảng Ninh); Cát Bà, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng),…
- Ý nghĩa: Vị trí địa lí thuận lợi cho kết nối, giao thương với các vùng trong cả nước và thế giới.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Địa hình và đất: Phần lớn địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ → thích hợp trồng cây lương thực (nhất là lúa), cây rau đậu, cây ăn quả. Khu vực đồi núi có đất feralit → phát triển rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu. Ven biển có đất mặn, đất phèn; một số nơi có đất xám trên phù sa cổ.
- Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh → thuận lợi sản xuất nông nghiệp quanh năm, cơ cấu cây trồng đa dạng.
- Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình; nhiều ao hồ, vùng biển rộng, nước ngầm phong phú → thuận lợi sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
- Sinh vật: Tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng; có vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển thế giới với nhiều loài quý hiếm; các hệ thống sông và vùng biển có nhiều loài thuỷ sản giá trị cao.
b) Vấn đề phát triển kinh tế biển
- Biển là thế mạnh để phát triển kinh tế. Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh đến Ninh Bình với nhiều vũng vịnh, cửa sông → thuận lợi xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải đường biển, nổi bật ở Hải Phòng và Quảng Ninh.
- Vùng biển có nhiều cảnh đẹp → phát triển du lịch, nhất là vịnh Hạ Long, quần đảo Cát Bà,…
- Tài nguyên hải sản phong phú → khai thác hải sản; ven bờ và ven đảo → nuôi trồng hải sản. Ngoài ra còn có tiềm năng về cát thuỷ tinh, khí tự nhiên, muối,…
- Đã hình thành một số khu kinh tế ven biển, cảng biển hiện đại, khu nghỉ dưỡng ven biển chất lượng cao.
Hạn chế: Phát triển kinh tế biển gây ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên → cần phát triển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển.
3. Dân cư, xã hội
a) Dân cư
- Quy mô và gia tăng: Quy mô dân số lớn nhất cả nước, năm 2024 khoảng 24,75 triệu người (chiếm 24,4% số dân cả nước). Quy mô tăng do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn cao và nhập cư.
- Cơ cấu dân số (2024): dưới 15 tuổi chiếm 24,0%, từ 15 đến 64 tuổi chiếm 64,6%, từ 65 tuổi trở lên chiếm 11,4% → vùng đang trong giai đoạn già hoá dân số.
- Phân bố: Mật độ dân số 1 034 người/km² (năm 2024, cao gấp 3,4 lần cả nước); dân cư sinh sống ở nông thôn nhiều hơn thành thị.
- Thành phần dân tộc: Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chay, Mường,…
Ảnh hưởng: Dân số đông tạo thị trường tiêu thụ lớn, thúc đẩy kinh tế phát triển; tuy nhiên cũng gây sức ép tới chỗ ở, giáo dục, y tế, môi trường.
b) Nguồn lao động
- Số lượng: Nguồn lao động dồi dào. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khoảng 12,3 triệu người, chiếm 49,6% tổng số dân toàn vùng (năm 2024).
- Chất lượng: Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; trình độ ngày càng nâng cao, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đứng đầu cả nước.
- Phân bố: Lao động ở khu vực công nghiệp – xây dựng, dịch vụ chiếm tỉ lệ lớn và ngày càng tăng; lao động trình độ cao tập trung ở Hà Nội và Hải Phòng.
Ảnh hưởng: Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao → cơ sở thu hút đầu tư, tạo động lực phát triển; tuy nhiên lao động tập trung ở đô thị gây khó khăn cho giải quyết việc làm.
c) Đô thị hoá
- Đô thị hình thành rất sớm (Thành Cổ Loa từ thế kỉ III trước Công nguyên), nhưng suốt thời gian dài đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ thấp.
- Từ khi Đổi mới, do tác động của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thị hoá diễn ra nhanh hơn. Số dân và tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng; quy mô đô thị mở rộng; Hà Nội là đô thị đặc biệt.
Bảng 13.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của vùng giai đoạn 1999 – 2024
| Năm | 1999 | 2009 | 2019 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Số dân thành thị (triệu người) | 3,3 | 5,7 | 8,0 | 9,4 |
| Tỉ lệ dân thành thị (%) | 20,8 | 28,1 | 34,6 | 38,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
- Tác động tích cực: thúc đẩy sản xuất hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu lao động và kinh tế theo hướng tích cực, nâng cao đời sống.
- Khó khăn: ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, nhà ở,…
- Xu hướng: hình thành đô thị hiện đại, đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị vệ tinh,…; chú trọng phát triển đô thị hai bên bờ sông Hồng và các sông lớn.
Vị thế của Thủ đô Hà Nội
- Hà Nội có vị thế đặc biệt quan trọng: là trung tâm đầu não chính trị – hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,…
- Năm 2024, GRDP của Hà Nội chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 12,4% GDP cả nước. Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
- Hà Nội có sức lan toả, thúc đẩy vùng và cả nước cùng phát triển; phấn đấu trở thành thành phố kết nối toàn cầu.

4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
- Đồng bằng sông Hồng là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. GRDP của vùng tăng nhanh, chiếm khoảng 30,1% GDP cả nước (năm 2024). Cơ cấu ngành kinh tế khá hiện đại và chuyển dịch tích cực.

a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Nông nghiệp:
- Trồng trọt: Vùng sản xuất cây lương thực lớn thứ hai cả nước (sau Đồng bằng sông Cửu Long). Lúa là cây lương thực chủ yếu, trồng nhiều ở Ninh Bình, Hưng Yên,… Diện tích và sản lượng lúa có xu hướng giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất (sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây ăn quả, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, nhà ở). Năng suất lúa đứng hàng đầu cả nước do trình độ thâm canh cao.
Bảng 13.2. Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của vùng giai đoạn 2010 – 2024
| Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích gieo trồng (triệu ha) | 1,30 | 1,25 | 1,10 | 1,03 |
| – Trong đó: Lúa | 1,20 | 1,16 | 1,03 | 0,97 |
| Sản lượng (triệu tấn) | 7,50 | 7,43 | 6,63 | 5,84 |
| – Trong đó: Lúa | 7,09 | 7,02 | 6,31 | 5,54 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
- Thế mạnh trồng cây rau đậu, nhất là cây vụ đông (khoai tây, su hào, cải bắp, cà chua, cà rốt,…).
- Cây ăn quả mở rộng diện tích, hình thành vùng tập trung: nhãn Hưng Yên, vải thiều Hải Phòng, Bắc Ninh,…
- Chăn nuôi: Phát triển theo phương thức hiện đại, quy mô lớn. Lợn và gia cầm là vật nuôi chủ lực. Năm 2024, vùng có số lượng lợn chiếm khoảng 19,6%, gia cầm chiếm khoảng 24,5% cả nước. Nuôi nhiều lợn và gia cầm ở Hà Nội, Ninh Bình, Hưng Yên,…; bò nuôi nhiều ở Hà Nội, Bắc Ninh.
Lâm nghiệp: Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác còn ít. Quảng Ninh và Bắc Ninh có diện tích rừng và sản lượng gỗ lớn nhất vùng. Chú trọng bảo vệ rừng đặc dụng (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển); mở rộng rừng phòng hộ ven biển và rừng sản xuất.
Thuỷ sản: Khai thác và nuôi trồng được đẩy mạnh; sản lượng tăng liên tục. Phương tiện khai thác hiện đại, nuôi trồng theo hình thức công nghiệp. Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình dẫn đầu về sản lượng thuỷ sản trong vùng.
Bảng 13.3. Sản lượng thuỷ sản của vùng giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: nghìn tấn)
| Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Sản lượng thuỷ sản | 600,1 | 842,7 | 1 180,0 | 1 350,4 |
| – Nuôi trồng | 399,3 | 595,5 | 834,8 | 976,0 |
| – Khai thác | 200,8 | 247,2 | 345,2 | 374,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

b) Công nghiệp
- Hình thành sớm nhất cả nước và phát triển ngày càng mạnh. Năm 2024, giá trị sản xuất công nghiệp của vùng chiếm 36,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.
- Cơ cấu đa dạng, nổi bật: sản xuất, chế biến thực phẩm (khắp các địa phương); sản xuất đồ uống (Hà Nội, Hải Phòng,…); dệt và sản xuất trang phục (Hưng Yên, Ninh Bình,…); sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính (Bắc Ninh, Hà Nội,…); sản xuất ô tô và xe có động cơ khác (Hải Phòng, Ninh Bình,…); nhiệt điện (Quảng Ninh, Hưng Yên,…); khai thác than (Quảng Ninh); sản xuất vật liệu xây dựng (Ninh Bình, Quảng Ninh,…).
Bảng 13.4. Một số sản phẩm công nghiệp của vùng giai đoạn 2010 – 2024
| Sản phẩm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Ô tô (chiếc) | 28 288 | 48 590 | 99 128 | 184 115 |
| Quần áo mặc thường (triệu cái) | 536,4 | 1 657,0 | 3 298,0 | 4 460,0 |
| Điện sản xuất (tỉ kWh) | 13,0 | 29,0 | 55,6 | 65,3 |
| Xi măng (triệu tấn) | 26,0 | 31,0 | 36,6 | 34,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
- Vùng có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước. Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng là những địa phương công nghiệp phát triển nhất vùng.
- Hạn chế: nguy cơ suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường. Hiện nay công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh.
c) Dịch vụ
Dịch vụ rất phát triển, đa dạng; nổi bật là thương mại, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, du lịch.
Thương mại:
- Nội thương: phát triển khắp các địa phương; tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh. Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất vùng.
- Ngoại thương: trị giá xuất khẩu của vùng chiếm 39,6% cả nước (năm 2024). Trị giá xuất khẩu hàng đầu: Bắc Ninh, Hải Phòng. Hoạt động xuất nhập khẩu chủ yếu qua cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh và cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh).
Bảng 13.5. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) của vùng giai đoạn 2010 – 2024
| Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (nghìn tỉ đồng) | 354,0 | 711,6 | 1 116,0 | 1 602,3 |
| Tỉ trọng % so với cả nước | 21,1 | 22,1 | 23,0 | 24,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Giao thông vận tải: ngày càng hiện đại, nhiều loại hình:
- Đường bộ: quốc lộ 1, 5, 18, cao tốc Hà Nội – Hải Phòng,…
- Đường sắt: đường sắt Thống Nhất, Hà Nội – Hải Phòng,…
- Cảng hàng không quốc tế: Nội Bài, Cát Bi, Vân Đồn.
- Cảng biển: Hải Phòng, Quảng Ninh,…
- Hà Nội và Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất vùng.
Tài chính ngân hàng: phát triển rộng khắp; Hà Nội là một trong hai trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất cả nước.
Du lịch: ngành nhiều tiềm năng, đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Doanh thu du lịch lữ hành chiếm 37,1% cả nước (năm 2024). Một số điểm nổi tiếng: vịnh Hạ Long – quần đảo Cát Bà, Tràng An, Chùa Hương,…
Định hướng: Vùng trở thành trung tâm dịch vụ hiện đại của khu vực Đông Nam Á; Hà Nội thành trung tâm tài chính, thương mại, du lịch tầm khu vực và quốc tế; Hải Phòng thành trung tâm logistics quốc tế hiện đại.
Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Diện tích vùng | 23,94 nghìn km² (7,2% cả nước) |
| Phạm vi | Hà Nội, Hải Phòng + 4 tỉnh (Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình) |
| Hai hệ thống sông lớn | Sông Hồng và sông Thái Bình |
| Quy mô dân số (2024) | 24,75 triệu người (lớn nhất cả nước, 24,4%) |
| Mật độ dân số (2024) | 1 034 người/km² (gấp 3,4 lần cả nước) |
| Giai đoạn dân số | Đang già hoá |
| Lực lượng lao động (2024) | 12,3 triệu người (49,6% dân số vùng); qua đào tạo đứng đầu cả nước |
| Tỉ lệ dân thành thị (2024) | 38,1% |
| GRDP Hà Nội (2024) | ~41% toàn vùng; ~12,4% GDP cả nước |
| GRDP toàn vùng/GDP cả nước (2024) | Khoảng 30,1% |
| Sản xuất cây lương thực | Lớn thứ hai cả nước (sau ĐBSCL); năng suất lúa đứng đầu |
| Vật nuôi chủ lực | Lợn và gia cầm |
| Giá trị SX công nghiệp (2024) | 36,5% cả nước (mức tập trung cao nhất) |
| Địa phương công nghiệp phát triển nhất | Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng |
| Trị giá xuất khẩu (2024) | 39,6% cả nước |
| Doanh thu du lịch lữ hành (2024) | 37,1% cả nước |
Sơ đồ tóm tắt bài
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- 23,94 nghìn km² (7,2% cả nước); Hà Nội, Hải Phòng + 4 tỉnh; giáp Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Trung Quốc, vịnh Bắc Bộ → kết nối, giao thương
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Thế mạnh nông – lâm – thuỷ sản: đất phù sa, đất feralit · khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh · sông Hồng, sông Thái Bình · sinh vật phong phú
- Kinh tế biển: cảng biển (Hải Phòng, Quảng Ninh), du lịch (Hạ Long, Cát Bà), hải sản → hạn chế: ô nhiễm, suy thoái → tăng trưởng xanh
III. Dân cư, xã hội
- Dân số lớn nhất cả nước (24,75 triệu, 2024); mật độ 1 034 người/km²; già hoá; lao động dồi dào, qua đào tạo đứng đầu
- Đô thị hoá: nhanh hơn từ Đổi mới (38,1% dân thành thị 2024); Hà Nội đô thị đặc biệt
- Vị thế Hà Nội: trung tâm chính trị – hành chính, kinh tế, văn hoá; ~41% GRDP vùng, ~12,4% GDP cả nước
IV. Sự phát triển và phân bố kinh tế (GRDP ~30,1% cả nước; chuyển dịch tích cực)
- Nông – lâm – thuỷ sản: lúa (thứ hai cả nước, năng suất đầu); rau đậu vụ đông; lợn, gia cầm; thuỷ sản tăng liên tục
- Công nghiệp: hình thành sớm nhất, 36,5% cả nước; điện tử, ô tô, dệt may, nhiệt điện; Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng
- Dịch vụ: thương mại (Hà Nội, xuất khẩu 39,6%) · giao thông (Nội Bài, Cát Bi, cảng Hải Phòng) · tài chính ngân hàng · du lịch (37,1% cả nước)

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
