Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- a) Thế mạnh
- b) Hạn chế
- 3. Dân cư, xã hội
- a) Dân cư
- b) Xã hội
- 4. Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế
- a) Nông nghiệp và thuỷ sản
- b) Công nghiệp
- c) Dịch vụ
- Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
- Sơ đồ tóm tắt bài
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Diện tích tự nhiên khoảng 36,4 nghìn km² (chiếm 11,0% diện tích cả nước năm 2024).
- Bao gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
- Vị trí: Nằm ở phía tây nam của Tổ quốc, giáp vùng Đông Nam Bộ, nước láng giềng Cam-pu-chia; phía tây và phía đông nam có vùng biển rộng, với nhiều đảo và quần đảo như: đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu, Nam Du,…
- Ý nghĩa: Tạo điều kiện thuận lợi để vùng phát triển kinh tế trên đất liền cũng như trên biển, mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước trong lưu vực sông Mê Công.

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a) Thế mạnh
- Địa hình và đất: Địa hình thấp và bằng phẳng → thuận lợi cho cư trú và sản xuất. Đất chủ yếu là nhóm đất phù sa, chia thành ba loại chính:
- Đất phù sa sông: phân bố thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu; là loại đất tốt, độ phì cao, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
- Đất phèn: tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng trũng ở bán đảo Cà Mau.
- Đất mặn: phân bố ở ven biển.
- Đất phèn, đất mặn có thể cải tạo để trồng lúa, cây ăn quả, cây rau đậu hoặc nuôi trồng thuỷ sản, phát triển rừng.
- Khí hậu: mang tính chất cận xích đạo, phân hoá thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt; nền nhiệt cao và ổn định, lượng mưa dồi dào → thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc → thuận lợi cho giao thông đường thuỷ, sản xuất và sinh hoạt; đồng thời là nơi khai thác và nuôi trồng thuỷ sản quan trọng của vùng.
- Tài nguyên sinh vật: phong phú và đa dạng; thảm thực vật điển hình là rừng ngập mặn ở ven biển, rừng tràm ở các vùng trũng ngập nước; có nhiều thuỷ sản, các loài chim,…
- Tài nguyên biển: phong phú, có ngư trường trọng điểm Cà Mau – An Giang với nhiều cá tôm; nhiều đảo và quần đảo với các bãi tắm đẹp; vùng thềm lục địa có triển vọng về dầu mỏ và khí tự nhiên; ven biển có tiềm năng xây dựng cảng biển và phát triển điện gió,…
b) Hạn chế
- Diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn.
- Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) → gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
- Tác động của biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển,…
- Trên đất liền nghèo khoáng sản.
3. Dân cư, xã hội
a) Dân cư
- Quy mô và gia tăng dân số: Quy mô dân số khoảng 15,8 triệu người, chiếm 15,6% số dân cả nước (năm 2024). Gia tăng dân số chậm do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên thấp và xuất cư.
- Cơ cấu dân số (2024): dưới 15 tuổi chiếm 19,8%, từ 15 đến 64 tuổi chiếm 70,2%, từ 65 tuổi trở lên chiếm 10,0% → vùng có cơ cấu dân số vàng và đang chuyển sang giai đoạn già hoá dân số.
- Thành phần dân tộc: Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,… cùng chung sống.
- Phân bố: Mật độ dân số 434 người/km² (năm 2024, cao hơn mức trung bình cả nước); dân cư tập trung khá đông ở ven sông Tiền, sông Hậu, vùng bán đảo Cà Mau dân cư thưa hơn. Tỉ lệ dân thành thị còn thấp, mới đạt 28,6% (năm 2024).
b) Xã hội
- Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc. Sự giao thoa của các cộng đồng dân tộc tạo nên nét đặc sắc về văn hoá Nam Bộ: văn hoá sông nước, lễ hội truyền thống (đua ghe Ngo, đua bò,…), nghệ thuật dân gian (Đờn ca tài tử, dân ca Nam Bộ,…),…
- Đời sống dân cư ngày càng được nâng lên, thể hiện qua các tiêu chí: thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ, tuổi thọ trung bình,… đều tăng.
4. Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế
- Kinh tế của vùng ngày càng phát triển. Năm 2024, GRDP của vùng chiếm 10,6% GDP cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ nhưng còn chậm; nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản vẫn chiếm tỉ trọng cao.
- Các ngành kinh tế thế mạnh được chú trọng phát triển: nông nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, sản xuất điện; dịch vụ.
Bảng 19.1. Cơ cấu GRDP (giá hiện hành) của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2010 và năm 2024 (Đơn vị: %)
| Cơ cấu GRDP | 2010 | 2024 |
|---|---|---|
| Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản | 42,6 | 32,3 |
| Công nghiệp và xây dựng | 19,1 | 24,2 |
| Dịch vụ | 33,8 | 38,6 |
| Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 4,5 | 4,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2024; Cục Thống kê năm 2025)

a) Nông nghiệp và thuỷ sản
Nông nghiệp
- Trồng trọt: Là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của cả nước với nhiều sản phẩm chủ lực, đặc biệt là lúa và cây ăn quả.
- Lúa: Là vùng sản xuất lúa lớn nhất, diện tích và sản lượng chiếm gần 50% cả nước. Nhờ áp dụng công nghệ hiện đại nên năng suất lúa cao nhất cả nước; nhiều giống lúa chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu được đưa vào gieo trồng. Bình quân sản lượng lúa theo đầu người toàn vùng đạt 1 348,1 kg/người, gấp hơn 3 lần trung bình cả nước (năm 2024). An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp là những địa phương có diện tích gieo trồng và sản lượng lúa lớn nhất vùng và cả nước.
- Cây ăn quả: Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước (xoài, chôm chôm, sầu riêng, cam, bưởi,… theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, có chỉ dẫn địa lí). Năm 2024 diện tích 386,8 nghìn ha, chiếm 29,8% tổng diện tích cây ăn quả cả nước; trồng nhiều ở Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp,…
- Dừa: Là vùng trồng nhiều dừa nhất cả nước, trong đó Vĩnh Long đứng đầu.
- Chăn nuôi: phát triển mạnh chăn nuôi gia cầm, nhất là vịt; chăn nuôi lợn và bò cũng được chú trọng.
Bảng 19.2. Diện tích gieo trồng và sản lượng lương thực có hạt của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2010 và năm 2024
| Chỉ số | ĐBSCL (2010) | Cả nước (2010) | ĐBSCL (2024) | Cả nước (2024) |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích gieo trồng (triệu ha) | 3,51 | 8,62 | 3,34 | 8,00 |
| – Trong đó: Lúa | 3,47 | 7,49 | 3,32 | 7,13 |
| Sản lượng (triệu tấn) | 19,5 | 44,6 | 21,5 | 47,9 |
| – Trong đó: Lúa | 19,3 | 40,0 | 21,3 | 43,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
Thuỷ sản
- Là thế mạnh hàng đầu của vùng. Sản lượng thuỷ sản tăng liên tục, chiếm trên 50% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước (năm 2024).
- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn hơn và tăng nhanh hơn sản lượng khai thác. Đối tượng nuôi chủ yếu là cá da trơn, tôm. Việc khai thác và nuôi trồng được đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại.
- An Giang, Cà Mau, Đồng Tháp là những địa phương có sản lượng thuỷ sản lớn nhất vùng và cả nước.
Bảng 19.3. Sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: triệu tấn)
| Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Cả nước | 5,2 | 6,7 | 8,6 | 9,7 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 3,0 | 3,6 | 4,8 | 5,3 |
| – Khai thác | 1,0 | 1,2 | 1,5 | 1,3 |
| – Nuôi trồng | 2,0 | 2,4 | 3,3 | 4,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
b) Công nghiệp
- Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng còn thấp so với cả nước (6,3% năm 2024) nhưng đang có nhiều chuyển biến tích cực. Cơ cấu khá đa dạng; ngành có thế mạnh: công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện.
- Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm: là ngành quan trọng hàng đầu. Nhờ nguồn nguyên liệu dồi dào từ nông nghiệp và thuỷ sản, nhu cầu thức ăn chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản lớn → phát triển và phân bố rộng khắp vùng. Sản phẩm chủ yếu: gạo xay xát, thuỷ sản ướp đông, rau quả đóng hộp, thức ăn chăn nuôi,…; một số là mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
- Công nghiệp sản xuất điện: sản lượng điện tăng nhanh do nhiều nhà máy điện được xây dựng. Bên cạnh nhiệt điện (ở Vĩnh Long, Cà Mau, Cần Thơ,…), các nhà máy điện gió (ở Cà Mau, Cần Thơ,…), điện mặt trời (ở Cần Thơ, An Giang,…) được xây dựng ngày càng nhiều → góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

Bảng 19.4. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2024
| Sản phẩm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
|---|---|---|---|---|
| Gạo xay xát (triệu tấn) | 17,0 | 19,4 | 16,4 | 20,3 |
| Thuỷ sản ướp đông (triệu tấn) | 1,1 | 1,3 | 1,5 | 2,3 |
| Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản (triệu tấn) | 1,1 | 3,0 | 9,6 | 17,8 |
| Điện sản xuất (tỉ kWh) | 9,8 | 9,3 | 30,6 | 99,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh, thành phố năm 2011, 2016, 2024; Cục Thống kê năm 2025)
c) Dịch vụ
Dịch vụ ở vùng phát triển nhanh. Một số hoạt động dịch vụ có thế mạnh: thương mại, giao thông vận tải, logistics, du lịch.
- Thương mại: Nội thương phát triển đa dạng; chợ nổi trên sông trở thành nét văn hoá đặc trưng. Trung tâm thương mại, siêu thị có ở nhiều nơi, nhất là ở Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang,… Ngoại thương được đẩy mạnh; mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đứng đầu cả nước là gạo, thuỷ sản ướp đông và rau quả.
- Giao thông vận tải: Giao thông đường thuỷ nội địa phát triển rộng khắp, giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong vận chuyển hàng hoá của vùng. Một số tuyến đường bộ cao tốc được xây dựng; các cảng hàng không, cảng biển được nâng cấp → kết nối với các vùng khác và quốc tế.
- Logistics: được chú trọng phát triển, hỗ trợ hiệu quả giao thông vận tải, thương mại, nhất là xuất khẩu nông sản và thuỷ sản. Cần Thơ là trung tâm logistics của vùng.
- Du lịch: vai trò ngày càng quan trọng. Sản phẩm du lịch đặc trưng: du lịch sông nước, miệt vườn; tìm hiểu văn hoá; nghỉ dưỡng biển, đảo,… Phú Quốc và Cần Thơ là hai địa bàn thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.
Bảng ôn tập số liệu và phân bố trọng tâm
| Nội dung | Số liệu / Đặc điểm cần nhớ |
|---|---|
| Diện tích vùng | Khoảng 36,4 nghìn km² (11,0% cả nước) |
| Phạm vi | TP. Cần Thơ + 4 tỉnh (Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau) |
| Vị trí | Phía tây nam Tổ quốc; giáp Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia, biển |
| Đảo, quần đảo lớn | Đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu, Nam Du |
| Đất chủ yếu | Nhóm đất phù sa (phù sa sông, đất phèn, đất mặn) |
| Ngư trường trọng điểm | Cà Mau – An Giang |
| Quy mô dân số (2024) | Khoảng 15,8 triệu người (15,6% cả nước) |
| Cơ cấu dân số | Dân số vàng, đang chuyển sang già hoá |
| Mật độ dân số (2024) | 434 người/km² |
| Tỉ lệ dân thành thị (2024) | 28,6% (còn thấp) |
| GRDP/GDP cả nước (2024) | 10,6% |
| Tỉ trọng lúa của vùng | Diện tích, sản lượng chiếm gần 50% cả nước |
| Bình quân lúa/người (2024) | 1 348,1 kg/người (gấp hơn 3 lần cả nước) |
| Diện tích cây ăn quả (2024) | 386,8 nghìn ha (29,8% cả nước) |
| Trồng dừa | Nhiều nhất cả nước, Vĩnh Long đứng đầu |
| Sản lượng thuỷ sản (2024) | Chiếm trên 50% cả nước (thế mạnh hàng đầu) |
| Giá trị SX công nghiệp (2024) | 6,3% cả nước (còn thấp) |
| Trung tâm logistics | Cần Thơ |
| Trọng điểm du lịch | Phú Quốc, Cần Thơ |
Sơ đồ tóm tắt bài
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
- Khoảng 36,4 nghìn km² (11,0% cả nước); TP. Cần Thơ + 4 tỉnh (Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau)
- Phía tây nam Tổ quốc; giáp Đông Nam Bộ, Cam-pu-chia, biển (Phú Quốc, Thổ Chu, Nam Du) → phát triển kinh tế đất liền & biển, hợp tác lưu vực sông Mê Công
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Thế mạnh: địa hình thấp, bằng phẳng · đất phù sa (phù sa sông – đất phèn – đất mặn) · khí hậu cận xích đạo · sông ngòi, kênh rạch dày đặc · sinh vật (rừng ngập mặn, rừng tràm) · biển (ngư trường Cà Mau – An Giang, dầu khí, điện gió)
- Hạn chế: đất nhiễm phèn, mặn lớn · mùa khô dài ~5 tháng · biến đổi khí hậu (xâm nhập mặn, hạn hán, lũ, sạt lở) · nghèo khoáng sản
III. Dân cư, xã hội
- ~15,8 triệu người (2024), gia tăng chậm do tự nhiên thấp + xuất cư; mật độ 434 người/km²; dân số vàng → già hoá; thành thị 28,6%
- Văn hoá Nam Bộ: sông nước, đua ghe Ngo, đua bò, Đờn ca tài tử; đời sống ngày càng nâng lên
IV. Sự phát triển và phân bố một số ngành kinh tế (GRDP 10,6% cả nước)
- Nông nghiệp & thuỷ sản: lúa lớn nhất (~50% cả nước); cây ăn quả lớn nhất (386,8 nghìn ha); dừa nhiều nhất; thuỷ sản thế mạnh hàng đầu (trên 50%, nuôi trồng > khai thác)
- Công nghiệp (6,3% cả nước): chế biến thực phẩm hàng đầu; sản xuất điện (nhiệt điện, điện gió, điện mặt trời)
- Dịch vụ: thương mại (chợ nổi, xuất khẩu gạo – thuỷ sản – rau quả), giao thông đường thuỷ, logistics (Cần Thơ), du lịch (Phú Quốc, Cần Thơ)

Thầy Võ Thành Luận
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn
