Lý thuyết Địa Lí 9 Bài 2: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

1. Phân bố dân cư

  • Mật độ dân số nước ta cao (306 người/km² năm 2024), gấp khoảng 5 lần mức bình quân của thế giới và đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).

a) Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực

Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa khu vực đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông thôn.

Giữa đồng bằng và miền núi:

  • Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc; các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn.
  • Năm 2024:
    • Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, với 1 034 người/km².
    • Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có mật độ dân số thấp nhất, chỉ 136 người/km².
  • Các địa phương có kinh tế phát triển, nhiều cơ hội việc làm, điều kiện giáo dục, y tế tốt tập trung đông dân cư, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bắc Ninh,…

Giữa thành thị và nông thôn:

  • Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Năm 2024, tỉ lệ dân nông thôn là 61,5%.

b) Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi

  • Trong những thập kỉ qua, sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn, do tác động của các nhân tố: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh tế,…
  • Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% năm 1990 lên 38,5% năm 2024. Một số đô thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,…
  • Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng).

Ảnh hưởng: Phân bố dân cư nước ta tạo thuận lợi phát triển kinh tế ở những nơi có lợi thế, nhưng cũng gây sức ép đến vấn đề môi trường, việc làm ở nơi đông dân và thiếu lao động ở nơi thưa dân.

Bản đồ dân số Việt Nam năm 2024
Bản đồ dân số Việt Nam năm 2024

2. Các loại hình quần cư

  • Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thônquần cư thành thị.
  • Do ảnh hưởng của đô thị hoá và kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.

Bảng 2. Đặc điểm của quần cư nông thôn và quần cư thành thị

Tiêu chí Quần cư nông thôn Quần cư thành thị
Mật độ dân số Mật độ dân số thấp Mật độ dân số cao
Cấu trúc quần cư Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, thôn, xóm, bản,… Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, tổ dân phố,…
Hoạt động kinh tế Nông nghiệp là hoạt động chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công nghiệp, dịch vụ,… Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu
Chức năng Hành chính, văn hoá, xã hội; chức năng đang thay đổi theo hướng đa dạng hoá Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo,…

Bảng ôn tập số liệu trọng tâm

Nội dung Số liệu / Đặc điểm cần nhớ
Mật độ dân số (2024) 306 người/km²
So với thế giới Gấp khoảng 5 lần mức bình quân thế giới
Thứ hạng Đông Nam Á Thứ ba (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin)
Vùng có mật độ cao nhất (2024) Đồng bằng sông Hồng – 1 034 người/km²
Vùng có mật độ thấp nhất (2024) Trung du và miền núi phía Bắc – 136 người/km²
Tỉ lệ dân nông thôn (2024) 61,5%
Tỉ lệ dân thành thị (1990) 19,5%
Tỉ lệ dân thành thị (2024) 38,5%
Vùng thu hút đông dân cư Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng
Hai loại hình quần cư Nông thônthành thị
Cấu trúc quần cư nông thôn Xã, thôn, xóm, bản
Cấu trúc quần cư thành thị Phường, tổ dân phố

Sơ đồ tóm tắt bài

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I. Phân bố dân cư

  • Đặc điểm chung: mật độ cao306 người/km² (2024), gấp ~5 lần thế giới, thứ ba Đông Nam Á
  • Khác nhau giữa các khu vực:
    • Đồng bằng – miền núi: đồng bằng, ven biển đông đúc (ĐBSH cao nhất – 1 034 người/km²); miền núi thưa thớt (Trung du và miền núi phía Bắc thấp nhất – 136 người/km²)
    • Thành thị – nông thôn: chủ yếu ở nông thôn (61,5% năm 2024)
  • Có sự thay đổi (ngày càng hợp lí hơn):
    • Tỉ lệ dân thành thị tăng (19,5% năm 1990 → 38,5% năm 2024)
    • Vùng kinh tế năng động (Đông Nam Bộ, ĐBSH) thu hút đông dân cư
  • Ảnh hưởng: thuận lợi phát triển kinh tế ↔ sức ép môi trường, việc làm; thiếu lao động ở nơi thưa dân

II. Các loại hình quần cư

  • Hai loại hình: quần cư nông thôn và quần cư thành thị
  • Quần cư nông thôn: mật độ thấp; cấu trúc xã – thôn – xóm – bản; nông nghiệp chủ yếu; chức năng hành chính, văn hoá, xã hội (đang đa dạng hoá)
  • Quần cư thành thị: mật độ cao; cấu trúc phường – tổ dân phố; công nghiệp, dịch vụ chủ yếu; đa chức năng (kinh tế, văn hoá, chính trị, đổi mới sáng tạo)
  • Lưu ý: do đô thị hoáxây dựng nông thôn mới, quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn