Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 15: Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954

Tổng Quân uỷ, Bộ Tổng Tư lệnh họp bàn Kế hoạch tác chiến Đông – Xuân 1953 – 1954

1. Những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hoá

a) Chính trị

  • Từ năm 1951, tình hình chiến trường Đông Dương có nhiều biến đổi: lực lượng kháng chiến của Việt Nam trưởng thành về mọi mặt, trong khi Pháp lần lượt triển khai các kế hoạch quân sự nhằm đẩy cuộc chiến tranh lên quy mô lớn.
  • Tháng 2 – 1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp, khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp và quyết định nhiều vấn đề chiến lược của cách mạng Việt Nam.
    • → Đây là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là Đại hội kháng chiến thắng lợi.
  • Tháng 3 – 1951, Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Mặt trận Liên Việt) được thành lập trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt → tăng cường mặt trận dân tộc thống nhất.
  • Năm 1952, Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất được tổ chức để tổng kết, biểu dương thành tích trong sản xuất và chiến đấu.
Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) họp tại xã Vinh Quang (nay là xã Kim Bình), tỉnh Tuyên Quang
Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) họp tại xã Vinh Quang (nay là xã Kim Bình), tỉnh Tuyên Quang

b) Kinh tế

  • Phong trào thi đua sản xuất lập công, vận động sản xuất và thực hành tiết kiệm được triển khai rộng khắp → góp phần tăng cường tiềm lực vật chất cho cuộc kháng chiến.
  • Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953, Chính phủ phát động quần chúng triệt để thực hiện giảm tô và cải cách ruộng đất.
  • Công nghiệp quốc phòng, cơ khí đã cung cấp hàng nghìn tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng cho bộ đội.
  • Ngoài ra, cuộc kháng chiến còn nhận được nguồn viện trợ vật chất từ nhiều nước như: Trung Quốc, Liên Xô,…

c) Văn hoá

  • Cải cách giáo dục tiếp tục được triển khai với phương châm “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất”.
  • Nhiều trường chuyên nghiệp, trường sư phạm, trường đại học được thành lập nhằm đào tạo cán bộ kháng chiến, kiến quốc.
  • Nền văn học, nghệ thuật cách mạng đạt được nhiều thành tựu với nhiều tác phẩm phản ánh về cuộc kháng chiến của dân tộc.

2. Những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận quân sự

a) Bối cảnh

  • Tháng 12 – 1950, Mỹ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương, cung cấp viện trợ quân sự, kinh tế nhằm giúp Pháp giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
  • Từ sau chiến thắng Biên giới năm 1950, lực lượng kháng chiến của ta liên tiếp giành nhiều thắng lợi quan trọng trong các chiến dịch: Hoà Bình (1951 – 1952), Tây Bắc (10 – 1952), Thượng Lào (4 – 1953),… → từng bước phá tan âm mưu đẩy mạnh chiến tranh của Pháp – Mỹ và giữ vững quyền chủ động trên chiến trường.

b) Kế hoạch Na-va

  • Từ giữa năm 1953, thực dân Pháp và can thiệp Mỹ triển khai Kế hoạch Na-va, hi vọng giành thắng lợi quân sự quyết định trong vòng 18 tháng để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
  • Điểm mấu chốt: tập trung lực lượng cơ động chiến lược mạnh ở đồng bằng Bắc Bộ, lúc cao điểm lên đến 44 tiểu đoàn, nhằm giành lại sự chủ động chiến lược, xoay chuyển tình thế trên chiến trường Đông Dương.

c) Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954

  • Phương hướng chiến lược (Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra): tập trung lực lượng tiến công vào những địa bàn quan trọng về chiến lược mà quân Pháp tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai và buộc chúng phải phân tán lực lượng đối phó.
  • Diễn biến chính (bộ đội chủ lực mở nhiều chiến dịch trên khắp chiến trường Đông Dương):
    • Ngày 20 – 11 – 1953, Pháp cho quân nhảy dù chiếm Điện Biên Phủ nhằm khống chế Tây Bắc và Thượng Lào.
    • Đầu tháng 12 – 1953: ta tiến công Tây Bắc, giải phóng Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ), buộc Pháp tăng cường binh lực.
    • Cuối năm 1953: ta tiến công Trung Lào, giải phóng tỉnh Thà Khẹt, uy hiếp Xê-nô.
    • Tháng 1 – 1954: ta mở chiến dịch ở Thượng Lào, giải phóng Phong Xa-lì, buộc Pháp tăng viện cho Luông Pha-bang và Mường Sài.
    • Đầu tháng 2 – 1954: ta tiến công Bắc Tây Nguyên, giải phóng Kon Tum (nay thuộc tỉnh Quảng Ngãi), uy hiếp Plây-ku (tỉnh Gia Lai).
  • Kết quả: quân Pháp buộc phải phân tán lực lượng thành năm nơi tập trung quân (đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang, Plây-ku), bị động đối phólàm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va.
Tổng Quân uỷ, Bộ Tổng Tư lệnh họp bàn Kế hoạch tác chiến Đông – Xuân 1953 – 1954
Tổng Quân uỷ, Bộ Tổng Tư lệnh họp bàn Kế hoạch tác chiến Đông – Xuân 1953 – 1954

d) Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)

Vị trí và sự chuẩn bị của Pháp:

  • Điện Biên Phủ là thung lũng rộng lớn, nằm ở phía tây vùng rừng núi Tây Bắc, gần biên giới với Lào, có vị trí chiến lược ở Đông Dương và Đông Nam Á.
  • Từ cuối năm 1953, thực dân Pháp được Mỹ giúp sức đã xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương: lực lượng lúc đông nhất hơn 16 200 quân, bố trí thành 49 cứ điểm, chia thành ba phân khu → được Pháp – Mỹ đánh giá là “pháo đài bất khả xâm phạm”.

Chủ trương của ta:

  • Đầu tháng 12 – 1953, Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ, cử Đại tướng Võ Nguyên Giáp làm Bí thư Đảng uỷ kiêm Tư lệnh Mặt trận.
  • Phương án tác chiến chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”.
  • Công tác chuẩn bị được xúc tiến khẩn trương với khẩu hiệu “Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng”.

Diễn biến (từ ngày 13 – 3 đến ngày 7 – 5 – 1954, chia làm ba đợt):

  • Đợt 1 (13 – 3 → 17 – 3 – 1954): tiêu diệt cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
  • Đợt 2 (30 – 3 → 26 – 4 – 1954): tiến công các cứ điểm phía đông phân khu Trung tâm; tiến công và kiểm soát sân bay Mường Thanh, hạn chế việc tiếp viện của quân Pháp.
  • Đợt 3 (1 – 5 → 7 – 5 – 1954): tiến đánh các cứ điểm của phân khu Trung tâm và phân khu Nam; 17 giờ 30 phút ngày 7 – 5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Bộ Tham mưu của Pháp phải đầu hàng.

Ý nghĩa: Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, đã đập tan Kế hoạch Na-va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi, đồng thời là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Dân công vận chuyển lương thực, vũ khí, đạn dược phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ
Dân công vận chuyển lương thực, vũ khí, đạn dược phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ
Lược đồ diễn biến chính chiến dịch Điện Biên Phủ
Lược đồ diễn biến chính chiến dịch Điện Biên Phủ
Những binh sĩ Pháp đầu hàng được áp giải đến nơi tạm giam
Những binh sĩ Pháp đầu hàng được áp giải đến nơi tạm giam

3. Những thắng lợi tiêu biểu trên mặt trận ngoại giao

  • Tháng 3 – 1951, Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào thành lập, thúc đẩy sự kết hợp chặt chẽ giữa quân dân ba nước Đông Dương. Cuộc kháng chiến của ta cũng nhận được sự ủng hộ tích cực của các lực lượng yêu chuộng hoà bình ở Pháp và nhiều quốc gia trên thế giới.
  • Thắng lợi lớn nhất trong đấu tranh ngoại giao là việc đoàn đại biểu Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tham gia đàm phán và kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về lập lại hoà bình ở Đông Dương.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (Thuỵ Sĩ):

  • Diễn ra từ ngày 8 – 5 đến ngày 21 – 7 – 1954, với sự tham gia của đại diện các nước: Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô, Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Quốc gia Việt Nam, Vương quốc Lào, Vương quốc Cam-pu-chia.
  • Đạt được thoả thuận chung về đình chỉ chiến sự, lập lại hoà bình cho các nước Đông Dương.
  • Ở Việt Nam, vĩ tuyến 17 được lấy làm ranh giới quân sự tạm thời; tổng tuyển cử thống nhất đất nước sẽ diễn ra vào tháng 7 – 1956 với sự kiểm soát của Uỷ ban quốc tế.

Ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ đã buộc thực dân Pháp phải rút quân về nước, Mỹ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá chiến tranh xâm lược Đông Dương.

Quang cảnh Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954
Quang cảnh Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954

4. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

a) Nguyên nhân thắng lợi

  • Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
  • Truyền thống yêu nước của dân tộc, chủ nghĩa anh hùng cách mạng được phát huy mạnh mẽ, củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất vì mục tiêu độc lập dân tộc.
  • Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước ngày càng vững mạnh; hậu phương được củng cố và phát triển vững chắc; lực lượng vũ trang ba thứ quân được xây dựng và không ngừng trưởng thành.
  • Sự liên minh đoàn kết với cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia cùng chống kẻ thù chung; sự đồng tình ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc, Liên Xô và các lực lượng yêu chuộng hoà bình trên thế giới.

b) Ý nghĩa lịch sử

  • Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trong gần một thế kỉ ở Việt Nam.
  • Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
  • Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, nô dịch của chủ nghĩa thực dân, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa kiểu cũ, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc các nước Á, Phi và Mỹ La-tinh.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Mốc thời gian Sự kiện
Tháng 12 – 1950 Mỹ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương
Tháng 2 – 1951 Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (Đại hội kháng chiến thắng lợi)
Tháng 3 – 1951 Thành lập Mặt trận Liên Việt; thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào
1951 – 1952 Chiến dịch Hoà Bình
Tháng 10 – 1952 Chiến dịch Tây Bắc
Năm 1952 Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất
Tháng 4 – 1953 Chiến dịch Thượng Lào
Đầu năm 1953 Phát động giảm tô và cải cách ruộng đất
Giữa năm 1953 Pháp – Mỹ triển khai Kế hoạch Na-va
20 – 11 – 1953 Pháp nhảy dù chiếm Điện Biên Phủ
Đầu tháng 12 – 1953 Ta giải phóng Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ); Bộ Chính trị quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ
Tháng 1 – 1954 Ta giải phóng Phong Xa-lì (Thượng Lào)
Đầu tháng 2 – 1954 Ta giải phóng Kon Tum (Bắc Tây Nguyên)
13 – 3 → 7 – 5 – 1954 Chiến dịch Điện Biên Phủ (3 đợt)
17 giờ 30 phút ngày 7 – 5 – 1954 Tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng Bộ Tham mưu Pháp đầu hàng
8 – 5 → 21 – 7 – 1954 Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương
21 – 7 – 1954 Hiệp định Giơ-ne-vơ; lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời

Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng

Nội dung Đặc điểm / Sự kiện cần nhớ
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Tháng 2 – 1951 – “Đại hội kháng chiến thắng lợi”
Mặt trận dân tộc thống nhất mới Mặt trận Liên Việt (3 – 1951, hợp nhất Việt Minh và Hội Liên Việt)
Biện pháp bồi dưỡng sức dân (1953) Giảm tô và cải cách ruộng đất
Phương châm cải cách giáo dục “Phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất”
Kế hoạch quân sự của Pháp – Mỹ (1953) Kế hoạch Na-va – kết thúc chiến tranh trong 18 tháng
Lực lượng cơ động cao điểm của Na-va 44 tiểu đoàn ở đồng bằng Bắc Bộ
Phương hướng chiến lược Đông – Xuân Tiến công nơi địch tương đối yếu, buộc địch phân tán lực lượng
Năm nơi tập trung quân của Pháp Đồng bằng Bắc Bộ, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang, Plây-ku
Lực lượng Pháp ở Điện Biên Phủ Hơn 16 200 quân, 49 cứ điểm, 3 phân khu
Phương án tác chiến của ta Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”
Tư lệnh chiến dịch Điện Biên Phủ Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Thời gian chiến dịch Điện Biên Phủ 13 – 3 → 7 – 5 – 1954 (3 đợt)
Thắng lợi lớn nhất về ngoại giao Hiệp định Giơ-ne-vơ (21 – 7 – 1954)
Ranh giới quân sự tạm thời ở Việt Nam Vĩ tuyến 17
Ý nghĩa lớn nhất của kháng chiến Chấm dứt ách thống trị của Pháp gần một thế kỉ; miền Bắc được giải phóng

Sơ đồ tóm tắt bài

Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1951 – 1954

I. Thắng lợi trên mặt trận chính trị, kinh tế, văn hoá

  • Chính trị: Đại hội đại biểu lần thứ II (2 – 1951); Mặt trận Liên Việt (3 – 1951); Đại hội Chiến sĩ thi đua (1952)
  • Kinh tế: thi đua sản xuất, thực hành tiết kiệm; giảm tô và cải cách ruộng đất (1953); viện trợ Trung Quốc, Liên Xô
  • Văn hoá: cải cách giáo dục (“phục vụ kháng chiến, dân sinh, sản xuất”); văn học – nghệ thuật cách mạng

II. Thắng lợi trên mặt trận quân sự

  • Bối cảnh: Mỹ – Pháp kí Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12 – 1950); ta thắng ở Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào
  • Kế hoạch Na-va (giữa 1953): 18 tháng, 44 tiểu đoàn ở đồng bằng Bắc Bộ
  • Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954: giải phóng Lai Châu, Thà Khẹt, Phong Xa-lì, Kon Tum → địch phân tán 5 nơi → phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va
  • Chiến dịch Điện Biên Phủ (13 – 3 → 7 – 5 – 1954): tập đoàn cứ điểm mạnh nhất (16 200 quân, 49 cứ điểm); “đánh chắc, tiến chắc”; 3 đợt → 7 – 5 Đờ Ca-xtơ-ri đầu hàng → đập tan Kế hoạch Na-va

III. Thắng lợi trên mặt trận ngoại giao

  • Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào (3 – 1951)
  • Hội nghị Giơ-ne-vơ (8 – 5 → 21 – 7 – 1954) → kí Hiệp định Giơ-ne-vơ; vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời; tổng tuyển cử 7 – 1956
  • → Pháp rút quân, Mỹ thất bại trong âm mưu quốc tế hoá chiến tranh

IV. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

  • Nguyên nhân: lãnh đạo của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh; truyền thống yêu nước; hậu phương và lực lượng vũ trang ba thứ quân; đoàn kết Việt – Lào – Cam-pu-chia và sự ủng hộ quốc tế
  • Ý nghĩa: chấm dứt ách thống trị của Pháp gần một thế kỉ; miền Bắc được giải phóng → tiến lên CNXH, tạo cơ sở giải phóng miền Nam; cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc Á, Phi, Mỹ La-tinh
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn