Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 17: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

Quân Giải phóng làm chủ đường Lê Lợi ở Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh) năm 1968

1. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)

a) Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)

Âm mưu của Mỹ:

  • “Chiến tranh cục bộ” là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ, quân một số nước đồng minh và quân đội tay sai Sài Gòn, trong đó quân Mỹ giữ vai trò chủ yếu.
  • Dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại, Mỹ mở các cuộc hành quân “tìm diệt”, “bình định” ở miền Nam và gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.

Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam (1965 – 1968):

  • Năm 1965: đẩy lùi cuộc hành quân “tìm diệt” của quân Mỹ ở Vạn Tường (tỉnh Quảng Ngãi) ngày 18 – 8. Trận Vạn Tường đã mở đầu cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam.
  • 1965 – 1967: đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965 – 1966 (vào các căn cứ ở Đông Nam Bộ, khu V) và mùa khô 1966 – 1967 (với ba cuộc hành quân lớn “tìm diệt”, “bình định”, lớn nhất là cuộc hành quân đánh vào căn cứ Dương Minh Châu).
  • Năm 1968: tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân, đồng loạt tiến công và nổi dậy ở hầu khắp các đô thị; tiến công các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn như toà Đại sứ Mỹ, Dinh Độc Lập, sân bay,… (đêm 30, rạng sáng 31 – 1).

Kết quả: Mỹ buộc phải tuyên bố “phi Mỹ hoá” chiến tranh xâm lược (thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”), chấp nhận đàm phán ở Pa-ri (Pháp) để bàn về chấm dứt chiến tranh.

Quân Giải phóng làm chủ đường Lê Lợi ở Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh) năm 1968
Quân Giải phóng làm chủ đường Lê Lợi ở Sài Gòn (Thành phố Hồ Chí Minh) năm 1968

b) Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)

Âm mưu của Mỹ:

  • Sau thất bại của “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
  • Đây cũng là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu (quân Mỹ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến tranh), phối hợp với hoả lực, không quân Mỹ và vẫn do cố vấn Mỹ chỉ huy.

Chủ trương của ta: tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp công, kết hợp với đấu tranh ngoại giao để đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.

Thắng lợi về chính trị: Sự ra đời của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ngày 6 – 6 – 1969 là thắng lợi quan trọng, mở đầu cho giai đoạn chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.

Giữa lúc cuộc kháng chiến đang trên đà thắng lợi thì Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời — một tổn thất lớn của dân tộc Việt Nam.

Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam (1969 – 1973):

  • Từ ngày 30 – 4 đến ngày 30 – 6 – 1970: quân dân Việt Nam phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia của 10 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
  • Từ ngày 12 – 2 đến ngày 23 – 3 – 1971: quân dân Việt Nam phối hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
  • Từ ngày 30 – 3 đến cuối tháng 6 – 1972: mở cuộc Tiến công chiến lược vào Quảng Trị (hướng tiến công chủ yếu) rồi phát triển ra toàn chiến trường miền Nam; chọc thủng ba phòng tuyến của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn quân địchchiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ thất bại.
Cuộc chiến đấu của bộ đội ta trong thành cổ Quảng Trị năm 1972
Cuộc chiến đấu của bộ đội ta trong thành cổ Quảng Trị năm 1972

c) Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền Nam (1965 – 1973)

Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất:

  • Ngày 5 – 8 – 1964, sau khi dựng lên sự kiện Vịnh Bắc Bộ, Mỹ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc.
  • Ngày 7 – 2 – 1965, lấy cớ “trả đũa”, Mỹ cho máy bay ném bom bắn phá thị xã Đồng Hới, đảo Cồn Cỏ (tỉnh Quảng Trị),… → chính thức gây ra cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất bằng không quân và hải quân.
  • Quân dân miền Bắc chuyển mọi hoạt động sang thời chiến, vừa chiến đấu, vừa sản xuất và chi viện cho miền Nam; dấy lên phong trào “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.
  • Kết quả: trong hơn 4 năm, miền Bắc bắn rơi, phá huỷ 3 243 máy bay (trong đó có 6 máy bay B52), loại khỏi vòng chiến đấu hàng nghìn phi công, bắn cháy và chìm 143 tàu chiến. Giao thông vận tải vẫn được bảo đảm thông suốt.
  • Ngày 1 – 11 – 1968, bị thất bại nặng nề ở cả hai miền, Mỹ phải tuyên bố ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

Chi viện cho miền Nam: Miền Bắc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ “hậu phương lớn” đối với “tiền tuyến lớn” miền Nam. Qua 4 năm (1965 – 1968), hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội được cử vào Nam; cùng hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng, xăng dầu, lương thực, thực phẩm, thuốc men,…

Chiến tranh phá hoại lần thứ hai và “Điện Biên Phủ trên không”:

  • Ngày 16 – 4 – 1972, Mỹ bắt đầu cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bằng không quân và hải quân.
  • Quân dân miền Bắc đã đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng và nhiều thành phố khác trong 12 ngày đêm (từ 18 đến 29 – 12 – 1972).
  • Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải trở lại bàn hội nghị và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam (1973).
Một sân kho của hợp tác xã ở nông thôn miền Bắc (1970)
Một sân kho của hợp tác xã ở nông thôn miền Bắc (1970)
Máy bay Mỹ bị quân dân Hà Nội bắn rơi bốc cháy trong trận "Điện Biên Phủ trên không"
Máy bay Mỹ bị quân dân Hà Nội bắn rơi bốc cháy trong trận “Điện Biên Phủ trên không”

2. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

a) Hiệp định Pa-ri và tình hình sau Hiệp định

  • Ngày 27 – 1 – 1973, Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết. Điều khoản quan trọng nhất là Hoa Kỳ và các nước khác cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
  • Hoà bình lập lại ở miền Bắc, nhân dân bắt tay vào khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá, tiếp tục chi viện cho miền Nam.
  • Cuối tháng 3 – 1973, Mỹ buộc phải rút quân khỏi miền Nam nhưng vẫn giữ lại cố vấn quân sự và tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
  • Chính quyền Sài Gòn ngang nhiên phá hoại Hiệp định Pa-ri, tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”, liên tiếp mở các cuộc hành quân “bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng. Quân dân miền Nam vừa kiên quyết đánh trả để bảo vệ vùng giải phóng, vừa chủ động tiến công, mở rộng vùng giải phóng.

b) Chủ trương giải phóng miền Nam

  • Đến cuối năm 1974 – đầu năm 1975, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng, đặc biệt sau chiến thắng Phước Long (1 – 1975).
  • Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết tâm hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 – 1976 và nhấn mạnh: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.

c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Trải qua ba chiến dịch lớn: chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế – Đà NẵngChiến dịch Hồ Chí Minh.

Chiến dịch Tây Nguyên (4 – 3 đến 24 – 3 – 1975):

  • Ngày 10 – 3, trận đánh then chốt mở màn ở Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk) thắng lợi.
  • Hệ thống phòng thủ Tây Nguyên rung chuyển, quân địch buộc phải rút chạy khỏi địa bàn chiến lược quan trọng này.
  • Ngày 24 – 3, Tây Nguyên được hoàn toàn giải phóng.

Chiến dịch Huế – Đà Nẵng (21 – 3 đến 29 – 3 – 1975):

  • Ngày 25 – 3, quân ta tiến vào cố đô Huế; đến ngày 26 – 3 giải phóng thành phố và toàn tỉnh Thừa Thiên (nay là thành phố Huế).
  • Ngày 29 – 3, thành phố Đà Nẵng hoàn toàn được giải phóng.
  • Nhiều tỉnh, các đảo ở miền Trung và phía nam Tây Nguyên nổi dậy giành quyền làm chủ.

Chiến dịch Hồ Chí Minh (26 – 4 đến 30 – 4 – 1975):

  • 5 giờ chiều ngày 26 – 4, Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu với phương châm “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
  • Năm cánh quân cùng lúc tiến vào trung tâm thành phố đánh chiếm các cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn.
  • 10 giờ 45 phút ngày 30 – 4, xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, bắt toàn bộ nội các chính quyền Sài Gòn; Tổng thống Dương Văn Minh phải tuyên bố đầu hàng vô điều kiện.
  • 11 giờ 30 phút ngày 30 – 4, lá cờ cách mạng bay trên nóc dinh, báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch.

Kết thúc:

  • Sau chiến dịch Tây Nguyên và Huế – Đà Nẵng, từ ngày 1 – 4 đến 29 – 4, Quân Giải phóng làm chủ nhiều đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
  • Ngày 2 – 5, Châu Đốc (nay thuộc tỉnh An Giang) là tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng → cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc thắng lợi, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam toàn thắng.
Lược đồ Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng hoàn toàn miền Nam
Lược đồ Chiến dịch Hồ Chí Minh và giải phóng hoàn toàn miền Nam
Xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập ngày 30 – 4 – 1975]
Xe tăng Quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập ngày 30 – 4 – 1975]

3. Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)

a) Nguyên nhân thắng lợi

  • Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ; lãnh đạo nhân dân cả nước tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
  • Nhân dân hai miền đoàn kết nhất trí, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm; hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
  • Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác; sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b) Ý nghĩa lịch sử

  • Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945; chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở Việt Nam.
  • Nhân dân Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước, thống nhất đất nước.
  • Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc — kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
  • Thắng lợi đã tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc.

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Mốc thời gian Sự kiện
5 – 8 – 1964 Mỹ dựng sự kiện Vịnh Bắc Bộ
7 – 2 – 1965 Mỹ gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (đánh Đồng Hới, đảo Cồn Cỏ)
18 – 8 – 1965 Chiến thắng Vạn Tường (tỉnh Quảng Ngãi) → mở đầu “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt”
1965 – 1967 Đánh bại hai cuộc phản công mùa khô của Mỹ
Đêm 30, rạng sáng 31 – 1 – 1968 Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân
1 – 11 – 1968 Mỹ ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
6 – 6 – 1969 Thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam
30 – 4 → 30 – 6 – 1970 Đập tan cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia
12 – 2 → 23 – 3 – 1971 Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” (ở Lào)
30 – 3 → cuối tháng 6 – 1972 Tiến công chiến lược vào Quảng Trị → “Việt Nam hoá chiến tranh” thất bại
16 – 4 – 1972 Mỹ gây chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
18 → 29 – 12 – 1972 Trận “Điện Biên Phủ trên không” (12 ngày đêm)
27 – 1 – 1973 Hiệp định Pa-ri
Cuối tháng 3 – 1973 Mỹ rút quân khỏi miền Nam
Tháng 1 – 1975 Chiến thắng Phước Long
4 – 3 → 24 – 3 – 1975 Chiến dịch Tây Nguyên (Buôn Ma Thuột – Đắk Lắk)
21 – 3 → 29 – 3 – 1975 Chiến dịch Huế – Đà Nẵng
26 – 4 → 30 – 4 – 1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh; 30 – 4 giải phóng Sài Gòn
2 – 5 – 1975 Giải phóng Châu Đốc (nay thuộc tỉnh An Giang) – tỉnh cuối cùng

Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng

Nội dung Đặc điểm / Sự kiện cần nhớ
Bản chất “Chiến tranh cục bộ” Quân Mỹ + đồng minh + tay sai Sài Gòn (quân Mỹ chủ yếu)
Chiến thắng mở màn chống “Chiến tranh cục bộ” Vạn Tường (18 – 8 – 1965)
Đòn quyết định làm Mỹ “phi Mỹ hoá” chiến tranh Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Bản chất “Việt Nam hoá chiến tranh” Quân đội Sài Gòn là chủ yếu + hoả lực, không quân Mỹ + cố vấn Mỹ
Thắng lợi chính trị mở đầu (1969) Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam (6 – 6 – 1969)
Đòn làm phá sản “Việt Nam hoá chiến tranh” Tiến công chiến lược 1972 (Quảng Trị)
Hai lần Mỹ gây chiến tranh phá hoại miền Bắc Lần 1 (7 – 2 – 1965), lần 2 (16 – 4 – 1972)
Trận buộc Mỹ kí Hiệp định Pa-ri “Điện Biên Phủ trên không” (12 ngày đêm, 12 – 1972)
Điều khoản quan trọng nhất của Hiệp định Pa-ri Hoa Kỳ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam
Chiến thắng tạo thời cơ giải phóng miền Nam Phước Long (1 – 1975)
Ba chiến dịch lớn của Xuân 1975 Tây Nguyên → Huế – Đà Nẵng → Hồ Chí Minh
Trận mở màn chiến dịch Tây Nguyên Buôn Ma Thuột (10 – 3 – 1975)
Phương châm Chiến dịch Hồ Chí Minh “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”
Thời điểm toàn thắng 11 giờ 30 phút ngày 30 – 4 – 1975
Ý nghĩa lớn nhất Kết thúc 21 năm chống Mỹ, thống nhất đất nước, mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH

Sơ đồ tóm tắt bài

Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965 – 1975

I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ (1965 – 1973)

  • Miền Nam chống “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968):
    • Quân Mỹ + đồng minh + tay sai (Mỹ chủ yếu); “tìm diệt”, “bình định”
    • Vạn Tường (1965) → đánh bại 2 mùa khô → Tổng tiến công Mậu Thân 1968 → Mỹ “phi Mỹ hoá”, chấp nhận đàm phán Pa-ri
  • Miền Nam chống “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969 – 1973):
    • Quân Sài Gòn chủ yếu + cố vấn, không quân Mỹ; mở rộng ra Đông Dương
    • Chính phủ Cách mạng lâm thời (6 – 6 – 1969); đập tan hành quân ở Cam-pu-chia (1970), “Lam Sơn – 719” ở Lào (1971); Tiến công chiến lược 1972 (Quảng Trị) → “Việt Nam hoá chiến tranh” thất bại
  • Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại + chi viện (1965 – 1973):
    • Lần 1 (1965 – 1968): bắn rơi 3 243 máy bay → Mỹ ngừng (1 – 11 – 1968)
    • “Hậu phương lớn” chi viện “tiền tuyến lớn” (>30 vạn cán bộ, bộ đội)
    • Lần 2 (1972): “Điện Biên Phủ trên không” (12 ngày đêm) → buộc Mỹ kí Hiệp định Pa-ri

II. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

  • Hiệp định Pa-ri (27 – 1 – 1973): Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ → Mỹ rút quân (3 – 1973)
  • Chủ trương: sau Phước Long (1 – 1975) → quyết tâm giải phóng miền Nam
  • Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 (3 chiến dịch):
    • Tây Nguyên (Buôn Ma Thuột 10 – 3) → giải phóng 24 – 3
    • Huế – Đà Nẵng (Huế 26 – 3, Đà Nẵng 29 – 3)
    • Chiến dịch Hồ Chí Minh (“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”) → 30 – 4 Dương Văn Minh đầu hàng
    • 2 – 5: giải phóng Châu Đốc → toàn thắng

III. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử (1954 – 1975)

  • Nguyên nhân: lãnh đạo của Đảng (đường lối độc lập, tự chủ); nhân dân hai miền đoàn kết, hậu phương miền Bắc lớn mạnh; sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và ba nước Đông Dương
  • Ý nghĩa: kết thúc 21 năm chống Mỹ, 30 năm chiến tranh giải phóng; thống nhất đất nước; mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH; cổ vũ phong trào cách mạng thế giới
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn