Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 2: Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945

1. Phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)

a) Phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu

Nguyên nhân: Do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ nhấttác động của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, vào những năm 1918 – 1923, một phong trào cách mạng đã bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu Âu.

Ở Đức (tiêu biểu nhất):

  • Ngày 9 – 11 – 1918, công nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béc-lin đã tổng bãi công, sau đó chuyển thành khởi nghĩa vũ trang với sự tham gia của cả binh lính, lật đổ chế độ quân chủ.
  • Sau đó, chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản, chế độ cộng hoà tư sản ở Đức được thiết lập.
  • Tháng 12 – 1918, Đảng Cộng sản Đức được thành lập.
  • Trong những năm 1919 – 1923, phong trào cách mạng chống lại giai cấp tư sản vẫn tiếp diễn nhưng thất bại.

Ở các nước khác: Phong trào cách mạng cũng phát triển mạnh ở Hung-ga-ri, Anh, Pháp,…

  • Ở Anh, từ năm 1919 đến năm 1921, đã có tới 6,5 triệu người bãi công; công nhân không những đưa ra yêu sách kinh tế mà còn đưa ra yêu sách về chính trị.
  • Ở Pháp, phong trào bãi công chuyển thành cao trào cách mạng, với cuộc tổng bãi công lớn nhất nổ ra nhân ngày Quốc tế Lao động (1 – 5 – 1920), lôi cuốn hơn 1 triệu người tham gia và kéo dài suốt một tuần lễ.

Kết quả: Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản được thành lập:

  • Đảng Cộng sản Hung-ga-ri (1918).
  • Đảng Cộng sản Pháp (1920).
  • Đảng Cộng sản Anh (1920).
  • Đảng Cộng sản I-ta-li-a (1921),…
Nhân dân tập trung trước toà nhà Rây-xtác (Đức) trong buổi tuyên bố thành lập chính phủ mới (1918)
Nhân dân tập trung trước toà nhà Rây-xtác (Đức) trong buổi tuyên bố thành lập chính phủ mới (1918)

b) Sự thành lập Quốc tế Cộng sản

  • Sự phát triển của phong trào cách mạng đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để lãnh đạo.
  • Tháng 3 – 1919, với những hoạt động tích cực của V. I. Lê-ninĐảng Bôn-sê-vích Nga, Quốc tế Cộng sản (còn gọi là Quốc tế thứ ba) được thành lập ở Mát-xcơ-va.

Hoạt động chính:

  • Trong thời gian tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng sản đã tiến hành 7 kì đại hội, đề ra đường lối cho từng thời kì phát triển của cách mạng thế giới, trở thành tổ chức quốc tế của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
  • Tại Đại hội lần thứ II (1920), Quốc tế Cộng sản thông qua Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa do V. I. Lê-nin dự thảo, với khẩu hiệu: “Vô sản toàn thế giới và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”. → Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở Luận cương con đường cứu nước, giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam.
  • Năm 1943, do sự thay đổi của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng sản tuyên bố tự giải tán.

2. Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) và sự hình thành chủ nghĩa phát xít

a) Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933)

Nguyên nhân:

  • Trong những năm 1924 – 1929, kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất tăng nhanh.
  • Nhưng do sản xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị trường không tăng tương ứnghàng hoá ế thừa, dẫn tới suy thoái trong sản xuất; đời sống của đa số nhân dân không được cải thiện.

Biểu hiện (diễn biến):

  • Tháng 10 – 1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ nghĩa.
  • Diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp), kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932.

Hậu quả: Đại suy thoái đã tàn phá nặng nề nền kinh tế và gây ra những hậu quả nghiêm trọng về mặt xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa.

Dòng người thất nghiệp ở Hà Lan trong đại suy thoái kinh tế
Dòng người thất nghiệp ở Hà Lan trong đại suy thoái kinh tế

b) Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu

Hai con đường thoát khỏi khủng hoảng:

  • Anh, Pháp,… do có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường → tiến hành cải cách kinh tế – xã hội.
  • Đức, I-ta-li-a,… không có hoặc có ít thuộc địa → ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường → đi theo con đường phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.

Cụ thể:

  • Ở Đức: để đối phó với đại suy thoái kinh tế và phong trào cách mạng dâng cao, giai cấp tư sản cầm quyền quyết định đưa Hít-le lên làm Thủ tướng (1 – 1933) → nước Đức trở thành một “lò lửa chiến tranh”.
  • Ở I-ta-li-a: một “lò lửa chiến tranh” khác cũng xuất hiện. Do Chính phủ không thoả mãn với việc phân chia lại thế giới theo Hoà ước Véc-xaibành trướng thế lựcxâm chiếm thuộc địa ở châu Phi, khu vực Địa Trung Hải,…

Hình 2.1: Những chiếc xe hơi rao bán giá 100 USD trong đại suy thoái (Mỹ, 1929) và Hình 2.2: Tổng thống Hin-den-bua trao quyền Thủ tướng cho Hít-le (Đức, 1933)

3. Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

a) Tình hình chính trị

Về đối nội:

  • Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính quyền, đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ,…
  • Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng lợi trong cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ.
  • Năm 1932, ứng cử viên Đảng Dân chủ là Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.

Về đối ngoại:

  • Trong những năm 20 của thế kỉ XX, giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập trường chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ) để bành trướng, thậm chí can thiệp về quân sự đối với khu vực Mỹ La-tinh.
  • Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô, thực hiện Chính sách láng giềng thân thiện đối với các nước Mỹ La-tinh.

b) Sự phát triển kinh tế

Thời kì “hoàng kim”:

  • Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đem lại cơ hội vàng cho sự phát triển kinh tế nước Mỹ, đưa nền kinh tế bước vào thời kì “hoàng kim” trong những năm 20 của thế kỉ XX.
  • Chỉ trong vòng 6 năm (1923 – 1929), sản lượng công nghiệp Mỹ tăng 69%.
  • Năm 1929, Mỹ chiếm 48% sản lượng công nghiệp thế giới, đứng đầu thế giới về ngành công nghiệp sản xuất ô tô, thép và dầu mỏ.

Đại suy thoái và Chính sách mới:

  • Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ (10 – 1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài chính, rồi nhanh chóng lan rộng ra công nghiệp và nông nghiệp, khiến nền kinh tế, tài chính Mỹ bị chấn động dữ dội.
  • Để đưa nước Mỹ thoát khỏi đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã thực hiện Chính sách mới, gồm các biện pháp:
    • Giải quyết nạn thất nghiệp.
    • Phục hồi sự phát triển của các ngành kinh tế – tài chính.
    • Cải tổ hệ thống ngân hàng.
    • Tạo thêm nhiều việc làm mớiổn định tình hình xã hội.
  • Kết quả: Chính sách mới đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, góp phần làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần dần được ổn định.
Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven tuyên bố nhậm chức (1933)
Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven tuyên bố nhậm chức (1933)
Bức tranh đương thời mô tả Chính sách mới của Mỹ
Bức tranh đương thời mô tả Chính sách mới của Mỹ

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Mốc thời gian Sự kiện
1918 – 1923 Phong trào cách mạng bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu Âu
Ngày 9 – 11 – 1918 Công nhân và nhân dân Béc-lin (Đức) tổng bãi công → khởi nghĩa vũ trang, lật đổ chế độ quân chủ
Tháng 12 – 1918 Đảng Cộng sản Đức được thành lập
Tháng 3 – 1919 Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba) được thành lập ở Mát-xcơ-va
Năm 1920 Đại hội lần thứ II thông qua Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa (Lê-nin dự thảo)
1 – 5 – 1920 Cuộc tổng bãi công lớn ở Pháp (hơn 1 triệu người)
1924 – 1929 Kinh tế các nước tư bản phát triển mạnh mẽ
Tháng 10 – 1929 Đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, lan ra toàn thế giới tư bản
Năm 1929 Mỹ chiếm 48% sản lượng công nghiệp thế giới
Năm 1932 Năm trầm trọng nhất của đại suy thoái; Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống Mỹ
Tháng 1 – 1933 Hít-le lên làm Thủ tướng Đức → Đức thành “lò lửa chiến tranh”
Từ năm 1933 Mỹ thực hiện Chính sách mới; công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô
Năm 1943 Quốc tế Cộng sản tuyên bố tự giải tán

Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện quan trọng

Nội dung Đặc điểm / Sự kiện cần nhớ
Nguyên nhân phong trào cách mạng 1918 – 1923 Hậu quả Chiến tranh thế giới thứ nhất + tác động của Cách mạng tháng Mười Nga (1917)
Nước có phong trào tiêu biểu nhất Đức (ngày 9 – 11 – 1918, lật đổ chế độ quân chủ)
Các Đảng Cộng sản tiêu biểu Hung-ga-ri (1918), Pháp (1920), Anh (1920), I-ta-li-a (1921)
Thời điểm thành lập Quốc tế Cộng sản Tháng 3 – 1919, tại Mát-xcơ-va
Tên gọi khác của Quốc tế Cộng sản Quốc tế thứ ba
Số kì đại hội đã tiến hành 7 kì đại hội (1919 – 1943)
Văn kiện quan trọng (Đại hội II – 1920) Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa (Lê-nin)
Thời điểm Quốc tế Cộng sản giải tán Năm 1943
Nguyên nhân đại suy thoái Sản xuất ồ ạt, cung vượt cầu → hàng hoá ế thừa
Thời gian – nơi bùng nổ đại suy thoái Tháng 10 – 1929, tại Mỹ
Đặc điểm đại suy thoái Trên tất cả lĩnh vực, kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất 1932
Con đường thoát khủng hoảng của Anh, Pháp Cải cách kinh tế – xã hội (do có nhiều thuộc địa)
Con đường thoát khủng hoảng của Đức, I-ta-li-a Phát xít hoá, độc tài, gây chiến tranh (do ít/không có thuộc địa)
Đảng cầm quyền ở Mỹ những năm 20 Đảng Cộng hoà
Tổng thống Mỹ thực hiện Chính sách mới Ph. Ru-dơ-ven (bầu năm 1932)
“Thời kì hoàng kim” của kinh tế Mỹ Những năm 20 của thế kỉ XX
Vị thế công nghiệp Mỹ năm 1929 Chiếm 48% sản lượng công nghiệp thế giới; đứng đầu về ô tô, thép, dầu mỏ
Ý nghĩa của Chính sách mới Cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, duy trì chế độ dân chủ tư sản

Sơ đồ tóm tắt bài

Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945

I. Phong trào cách mạng (1918 – 1923) và Quốc tế Cộng sản (1919)

  • Phong trào cách mạng ở châu Âu:
    • Nguyên nhân: hậu quả Chiến tranh thế giới thứ nhất + tác động Cách mạng tháng Mười Nga
    • Đức: 9 – 11 – 1918 lật đổ chế độ quân chủ; 12 – 1918 thành lập Đảng Cộng sản Đức
    • Lan ra Anh, Pháp, Hung-ga-ri → nhiều Đảng Cộng sản ra đời
  • Quốc tế Cộng sản (Quốc tế thứ ba):
    • Tháng 3 – 1919, tại Mát-xcơ-va, do Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích thành lập
    • Tồn tại 1919 – 1943, tiến hành 7 kì đại hội
    • 1920: Luận cương về dân tộc và thuộc địa → Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước
    • 1943: tự giải tán

II. Đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) và chủ nghĩa phát xít

  • Đại suy thoái:
    • Nguyên nhân: sản xuất ồ ạt → hàng hoá ế thừa
    • Tháng 10 – 1929 bùng nổ ở Mỹ → lan toàn thế giới tư bản; kéo dài gần 4 năm, nặng nhất 1932
  • Hình thành chủ nghĩa phát xít:
    • Anh, Pháp (nhiều thuộc địa) → cải cách
    • Đức, I-ta-li-a (ít thuộc địa) → phát xít hoá, độc tài, gây chiến tranh
    • Đức: 1 – 1933 Hít-le làm Thủ tướng → “lò lửa chiến tranh”
    • I-ta-li-a: bành trướng, xâm chiếm thuộc địa (châu Phi, Địa Trung Hải)

III. Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới

  • Chính trị:
    • Đối nội: Đảng Cộng hoà nắm quyền (những năm 20) → 1932 Ph. Ru-dơ-ven (Đảng Dân chủ) làm Tổng thống
    • Đối ngoại: chống Liên Xô, học thuyết Mơn-rô → từ 1933 đặt quan hệ với Liên Xô, Chính sách láng giềng thân thiện
  • Kinh tế:
    • Thời kì “hoàng kim” (năm 1929 chiếm 48% sản lượng công nghiệp thế giới)
    • 10 – 1929 đại suy thoái → Chính sách mới của Ph. Ru-dơ-ven (giải quyết thất nghiệp, cải tổ ngân hàng, tạo việc làm,…)
    • Cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, duy trì chế độ dân chủ tư sản
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn