Lý thuyết Lịch sử 9 Bài 21: Việt Nam từ năm 1976 đến nay

Đoàn tàu Thống Nhất đầu tiên xuất phát từ Hà Nội vào tới Thành phố Hồ Chí Minh

1. Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

Bối cảnh:

  • Sau Đại thắng Xuân 1975, đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau: Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam.
  • Vì vậy, Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 – 1975) đã đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

Quá trình thống nhất:

  • Từ ngày 15 đến ngày 21 – 11 – 1975: Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước giữa hai đoàn đại biểu Nam, Bắc diễn ra tại Sài Gòn, đã nhất trí về chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
  • Ngày 25 – 4 – 1976: tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (Quốc hội Khoá VI) trong cả nước.
  • Kì họp thứ nhất (từ ngày 24 – 6 đến ngày 3 – 7 – 1976), Quốc hội đã thông qua chính sách đối nội và đối ngoại, quyết định:
    • Tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • Quốc huy; Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng; Quốc ca là bài Tiến quân ca.
    • Thủ đôHà Nội.
    • Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

Ý nghĩa: Thống nhất đất nước tạo ra sức mạnh mới, thuận lợi mới để phát triển kinh tế, văn hoá, củng cố quốc phòng và tăng cường ảnh hưởng của Việt Nam trên trường quốc tế.

Đoàn tàu Thống Nhất đầu tiên xuất phát từ Hà Nội vào tới Thành phố Hồ Chí Minh
Đoàn tàu Thống Nhất đầu tiên xuất phát từ Hà Nội vào tới Thành phố Hồ Chí Minh
Quốc huy của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc huy của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

a) Bảo vệ biên giới Tây Nam

  • Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có nhiều hoạt động khiêu khích, xâm phạm chủ quyền của Việt Nam: đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu (tỉnh An Giang), tàn sát dân thường tại An Giang, Tây Ninh,…
  • Việt Nam thể hiện thái độ thiện chí muốn giải quyết vấn đề biên giới bằng con đường thương lượng hoà bình, nhưng chính quyền Pôn Pốt từ chối và cắt quan hệ ngoại giao.
  • Tháng 12 – 1978, chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng đơn phương tấn công Tây Ninh để mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
  • Thực hiện quyền tự vệ chính đáng, từ ngày 23 – 12 – 1978, quân đội Việt Nam mở cuộc tổng phản công, đánh bại quân xâm lược, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. Chiến thắng cũng tạo thời cơ lớn cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

b) Bảo vệ biên giới phía Bắc

  • Từ năm 1978, Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và có nhiều hành động khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc.
  • Ngày 17 – 2 – 1979, khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc, từ huyện Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến huyện Phong Thổ (tỉnh Lai Châu).
  • Quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc đã kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Nhiều trận chiến quyết liệt diễn ra ở các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,…
  • Trước cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân (5 – 3 – 1979).
  • Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối những năm 80 của thế kỉ XX, đặc biệt là ở mặt trận Vị Xuyên (nay thuộc tỉnh Tuyên Quang).
  • Ý nghĩa: Cuộc chiến đấu chính nghĩa bảo vệ biên giới phía Bắc thắng lợi đã khẳng định ý chí, quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c) Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo sau năm 1975

  • Sau khi thống nhất, Việt Nam tiếp tục quản lí, thực thi và bảo vệ chủ quyền ở Biển Đông, trong đó có quần đảo Hoàng Sa (đã bị Trung Quốc chiếm đóng vào năm 1974) và quần đảo Trường Sa.
  • Thành lập các đơn vị hành chính như: huyện Bạch Long Vĩ (nay là đặc khu Bạch Long Vĩ, thành phố Hải Phòng), huyện Hoàng Sa (nay là đặc khu Hoàng Sa, thành phố Đà Nẵng), huyện Trường Sa (nay là đặc khu Trường Sa, tỉnh Khánh Hoà),…
  • Ban hành nhiều văn bản pháp lí liên quan đến các vùng biển và thềm lục địa; nhiều tuyên bố về chủ quyền biển, đảo được công khai tại các diễn đàn quốc tế.
  • Tháng 3 – 1988, quân đội Trung Quốc huy động lực lượng lớn tấn công một số đảo chìm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam (Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao). Trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma, 64 chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hi sinh. Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc, gửi nhiều công hàm phản đối và đề nghị thương lượng giải quyết bằng biện pháp hoà bình.
  • Hiện nay, Việt Nam thực hiện các biện pháp toàn diện kết hợp giữa chính trị, kinh tế, ngoại giao, quân sự để bảo vệ chủ quyền biển đảo, kiên định giải quyết tranh chấp bằng giải pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế.
Lời thề của người lính Vị Xuyên
Lời thề của người lính Vị Xuyên
Đài tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma (tỉnh Khánh Hoà)
Đài tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma (tỉnh Khánh Hoà)

3. Tình hình chính trị, kinh tế và xã hội từ năm 1976 đến năm 1985

a) Về chính trị

  • Cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới: đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
  • Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976)lần thứ V (1982) của Đảng đã đề ra và phát triển đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội trong phạm vi cả nước.
  • Hiến pháp mới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua (12 – 1980); bộ máy chính quyền trung ương và địa phương tiếp tục được củng cố, kiện toàn.
  • Phát triển quan hệ đoàn kết, hữu nghị với các nước xã hội chủ nghĩa; từng bước thiết lập quan hệ với các nước ASEAN; gia nhập Liên hợp quốc (1977).

b) Về kinh tế

  • Các ngành sản xuất được tổ chức theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa dựa trên nguyên tắc tập trung. Thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể được tăng cường; nhiều công trình hạ tầng lớn được xây dựng.
  • Thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 – 1980 và 1981 – 1985), nhân dân Việt Nam đã từng bước:
    • Khắc phục những hậu quả nặng nề của chiến tranh.
    • Khôi phục phần lớn cơ sở công nghiệp, nông nghiệp, giao thông ở miền Bắc và xây dựng lại các vùng nông thôn ở miền Nam.
    • Khai thông giao lưu hàng hoá giữa hai miền Bắc – Nam.
  • Hạn chế: sản xuất không đủ cung ứng, đặc biệt là sản xuất lương thực; lạm phát tăng cao và kéo dài.

c) Về xã hội

  • Đẩy mạnh hoạt động giáo dục, văn hoá để xây dựng nền văn hoá mới và con người mới xã hội chủ nghĩa.
  • Tiến hành cải cách giáo dục, thống nhất giáo dục phổ thông trong cả nước. Hệ thống giáo dục từ mầm non, phổ thông đến đại học được xây dựng khá hoàn chỉnh (số người đi học năm học 1979 – 1980 khoảng 15 triệu người).
  • Mặc dù thu nhập của người dân được cải thiện song đời sống còn nhiều khó khăn; nhà ở, điều kiện vệ sinh, sinh hoạt văn hoá ở nhiều nơi còn thiếu thốn, nghèo nàn.
Thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà được khởi công xây dựng năm 1979
Thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà được khởi công xây dựng năm 1979

4. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay

a) Nguyên nhân tiến hành Đổi mới

  • Bối cảnh thế giới: Những năm 70, 80 của thế kỉ XX, thế giới có nhiều thay đổi do tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuậtxu thế toàn cầu hoá.
  • Các nước xã hội chủ nghĩa biến động: Năm 1978, Trung Quốc tiến hành cải cách, mở cửa và bước đầu đạt kết quả tích cực; năm 1985, Liên Xô tiến hành cải tổ đất nước.
  • Trong nước: Việt Nam ở trong tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế – xã hội, hơn nữa còn bị bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị.
  • → Đặt ra yêu cầu cấp bách phải tiến hành Đổi mới nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b) Nội dung đường lối Đổi mới

  • Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12 – 1986) của Đảng đã đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước. Nội dung tiếp tục được bổ sung, phát triển trong các đại hội Đảng từ năm 1991 đến nay.
Lĩnh vực Nội dung đường lối Đổi mới
Về kinh tế • Xoá bỏ mô hình quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.

• Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.<br>• Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá.

• Kêu gọi đầu tư nước ngoài, mở rộng kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.

Về chính trị • Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

• Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi.

Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

c) Thành tựu của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay

Kinh tế:

  • Kế hoạch 5 năm (1986 – 1991): thực hiện Ba chương trình kinh tế (Lương thực – Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu) đã giúp phục hồi sản xuất, tăng trưởng kinh tế.
  • Tăng trưởng GDP đạt khoảng 4,4%/năm; từ năm 1989, sản xuất lương thực đã đủ ăn, có dự trữ và còn xuất khẩu.
  • Từ năm 1991 đến nay, đất nước từng bước ra khỏi khủng hoảng kinh tế, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện:
    • Tăng trưởng khá và tương đối bền vững; cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng hiện đại (tỉ trọng cao của công nghiệp, xây dựng và dịch vụ).
    • Tăng đóng góp của kinh tế tư nhânkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO); có quan hệ thương mại với hơn 200 nước và vùng lãnh thổ, kí kết hơn 90 hiệp định thương mại song phương.
    • Xây dựng nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế hiện đại; hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại.

Chính trị:

  • Độc lập chủ quyền được giữ vững, tình hình chính trị ổn định; bộ máy nhà nước và hệ thống luật pháp ngày càng hoàn thiện.
  • Ban hành các bản Hiến pháp năm 1992 và 2013, thể hiện rõ mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đối ngoại: phá thế bị bao vây, cấm vận; mở rộng quan hệ theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá; hội nhập quốc tế chủ động, tích cực.
    • Năm 1995: bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ và gia nhập ASEAN.
    • Thiết lập quan hệ ngoại giao với gần 200 quốc gia và vùng lãnh thổ; là thành viên của hơn 70 tổ chức, diễn đàn đa phương khu vực và toàn cầu.
    • Nâng tầm quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với nhiều nước: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Anh,…

Văn hoá, xã hội:

  • Xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; thực hiện thành công xoá đói giảm nghèo, đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển; đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao.
  • Tỉ lệ hộ trung bình và hộ giàu tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh. Thu nhập bình quân đầu người: năm 1990 là 0,64 triệu đồng, năm 2000 là 5,7 triệu đồng, năm 2023 tăng lên 102,9 triệu đồng.
  • Các chỉ số sức khoẻ cộng đồng và tuổi thọ trung bình được nâng lên; tỉ lệ tử vong và suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm.
  • Giáo dục: cả nước đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ (năm 2000)phổ cập giáo dục trung học cơ sở (năm 2010).
  • Văn hoá – nghệ thuật phát triển phong phú, đa dạng; hướng tới mục tiêu xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Quốc phòng, an ninh:

  • Tiềm lực quốc phòng và an ninh được tăng cường; củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
  • Quân đội Nhân dân Việt Nam được tổ chức chính quy, hiện đại với các lực lượng: Lục quân, Hải quân, Phòng không – Không quân, Biên phòng, Cảnh sát biển, Tác chiến không gian mạng,…
  • Trang bị nhiều vũ khí, khí tài hiện đại: máy bay chiến đấu, tàu ngầm Kilo, tàu hộ vệ tên lửa, tàu tên lửa,…

d) Ý nghĩa của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay

  • Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong việc đề ra và thực hiện đường lối Đổi mới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại.
  • Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, góp phần ổn định chính trị – xã hộinâng tầm vị thế, uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
  • Hạn chế, thách thức:
    • Thách thức trong bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
    • Nền kinh tế thiếu bền vững, sức cạnh tranh và trình độ công nghệ nhìn chung còn yếu.
    • Chất lượng môi trường tiếp tục xuống cấp; khoảng cách thu nhập giữa các vùng miền và bộ phận dân cư ngày càng lớn.
  • Định hướng: phát triển nhanh và bền vững, phấn đấu đến năm 2045 Việt Nam trở thành nước phát triển, có thu nhập cao, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986)
Biểu đồ GDP của Việt Nam (1991 – 2023)
Biểu đồ GDP của Việt Nam (1991 – 2023)

Bảng ôn tập các cột mốc sự kiện quan trọng

Mốc thời gian Sự kiện
9 – 1975 Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt Nhà nước
15 → 21 – 11 – 1975 Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (tại Sài Gòn)
Năm 1974 Trung Quốc chiếm đóng quần đảo Hoàng Sa
25 – 4 – 1976 Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (Quốc hội Khoá VI)
24 – 6 → 3 – 7 – 1976 Kì họp thứ nhất Quốc hội Khoá VI: đặt tên nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Thủ đô Hà Nội, đổi tên TP. Hồ Chí Minh
Năm 1976 Đại hội Đảng lần thứ IV; thực hiện kế hoạch 5 năm (1976 – 1980)
Năm 1977 Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc
Tháng 12 – 1978 Chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn tấn công Tây Ninh
23 – 12 – 1978 Quân đội Việt Nam mở tổng phản công ở biên giới Tây Nam
17 – 2 – 1979 Khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công biên giới phía Bắc
5 – 3 – 1979 Trung Quốc tuyên bố rút quân
12 – 1980 Thông qua Hiến pháp mới của nước CHXHCN Việt Nam
Năm 1982 Đại hội Đảng lần thứ V
Năm 1985 Liên Xô tiến hành cải tổ đất nước
12 – 1986 Đại hội Đảng lần thứ VI – đề ra đường lối Đổi mới
Tháng 3 – 1988 Trung Quốc tấn công Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao; 64 chiến sĩ hi sinh ở Gạc Ma
Năm 1989 Sản xuất lương thực đủ ăn, có dự trữ và xuất khẩu
Năm 1992 Ban hành Hiến pháp năm 1992
Năm 1995 Bình thường hoá quan hệ với Mỹgia nhập ASEAN
Năm 2000 Đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ
Năm 2007 Việt Nam gia nhập WTO
Năm 2010 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Năm 2013 Ban hành Hiến pháp năm 2013

Bảng ôn tập các đặc điểm và sự kiện cần nhớ

Nội dung Đặc điểm cần nhớ
Cơ quan đề ra nhiệm vụ thống nhất Hội nghị lần thứ 24 BCH Trung ương Đảng (9 – 1975)
Quốc hội chung đầu tiên Quốc hội Khoá VI (bầu ngày 25 – 4 – 1976)
Tên nước, Thủ đô Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Thủ đô Hà Nội
Kẻ xâm phạm biên giới Tây Nam Chính quyền Pôn Pốt (Cam-pu-chia)
Mốc tổng phản công Tây Nam 23 – 12 – 1978
Kẻ xâm phạm biên giới phía Bắc Trung Quốc (60 vạn quân, 17 – 2 – 1979)
Mặt trận căng thẳng kéo dài Vị Xuyên (nay thuộc tỉnh Tuyên Quang)
Sự kiện Gạc Ma Tháng 3 – 1988, 64 chiến sĩ Hải quân hi sinh
Tình hình kinh tế 1976 – 1985 Sản xuất không đủ cung ứng, lạm phát cao, kéo dài
Đại hội mở đầu Đổi mới Đại hội VI (12 – 1986)
Trọng tâm Đổi mới kinh tế Xoá bỏ bao cấp, xây dựng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường
Trọng tâm Đổi mới chính trị Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, hội nhập quốc tế
Năm gia nhập WTO Năm 2007
Năm gia nhập ASEAN, bình thường hoá với Mỹ Năm 1995
Mục tiêu phấn đấu Đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao

Sơ đồ tóm tắt bài

VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NAY

I. Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

  • Bối cảnh: thống nhất lãnh thổ nhưng tồn tại hai hình thức tổ chức nhà nước → Hội nghị 24 (9 – 1975) đề ra nhiệm vụ thống nhất
  • Quá trình: Hội nghị Hiệp thương (11 – 1975)Tổng tuyển cử (25 – 4 – 1976)Kì họp Quốc hội Khoá VI (6 → 7 – 1976): đặt tên nước CHXHCN Việt Nam, Thủ đô Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh

II. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

  • Biên giới Tây Nam: chống chính quyền Pôn Pốt → tổng phản công 23 – 12 – 1978, giữ vững lãnh thổ
  • Biên giới phía Bắc: 17 – 2 – 1979 chống 60 vạn quân Trung Quốc → rút quân 5 – 3 – 1979; căng thẳng kéo dài ở Vị Xuyên
  • Biển đảo: bảo vệ Hoàng Sa, Trường Sa; sự kiện Gạc Ma (3 – 1988); giải quyết tranh chấp bằng hoà bình

III. Tình hình chính trị – kinh tế – xã hội (1976 – 1985)

  • Chính trị: Đại hội IV, V; Hiến pháp 1980; gia nhập Liên hợp quốc (1977)
  • Kinh tế: hai kế hoạch 5 năm; cơ chế tập trung, bao cấp → sản xuất không đủ, lạm phát cao
  • Xã hội: cải cách giáo dục; đời sống còn khó khăn, thiếu thốn

IV. Công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay

  • Nguyên nhân: thế giới thay đổi (KHKT, toàn cầu hoá); các nước XHCN cải cách; trong nước khủng hoảng → yêu cầu Đổi mới
  • Nội dung (Đại hội VI – 12/1986): Kinh tế (xoá bao cấp, kinh tế nhiều thành phần, CNH – HĐH, hội nhập) + Chính trị (Nhà nước pháp quyền XHCN, hội nhập sâu rộng)
  • Thành tựu: Kinh tế (ra khỏi khủng hoảng, WTO 2007) – Chính trị (Hiến pháp 1992, 2013; ASEAN, bình thường hoá với Mỹ 1995) – Văn hoá, xã hội (xoá đói giảm nghèo, giáo dục) – Quốc phòng, an ninh (quân đội chính quy, hiện đại)
  • Ý nghĩa: khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng; đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng; nâng cao vị thế. Hạn chế: kinh tế thiếu bền vững, môi trường xuống cấp, chênh lệch thu nhập. Mục tiêu 2045: nước phát triển, thu nhập cao
Thầy Võ Thành Luận

Thầy Võ Thành Luận

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Lịch Sử & Địa Lí THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sử-Địa, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại THCS Lê Thánh Tôn